VPBank: 9 tháng, lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 11.736 tỷ đồng

(TBTCO) - Sự chủ động trong các kế hoạch ứng phó, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và hỗ trợ khách hàng giúp VPBank vượt qua giai đoạn khó khăn nhất của nền kinh tế trong hơn 10 năm qua, đồng thời có những bước chuẩn bị sẵn sàng cho chiến lược sống chung cùng Covid.
aa

Kể từ khi dịch Covid bùng phát, một trong những mục tiêu trọng tâm của VPBank là hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch. Mục tiêu này được đặc biệt chú trọng trong quý III/2021, thời điểm mọi hoạt động kinh tế chịu thiệt hại nặng nề nhất trong nhiều năm qua. Kết thúc quý III, VPBank đã hỗ trợ giảm lãi suất cho hơn 238 nghìn khách hàng. Các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, chia sẻ trách nhiệm xã hội, chung tay phòng chống dịch bệnh cũng được VPBank tích cực thực hiện. Kể từ khi dịch bệnh bùng phát đầu năm 2020, VPBank đã đóng góp cho cộng đồng với tổng ngân sách gần 500 tỷ đồng.

VPBank: 9 tháng, lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 11.736 tỷ đồng
Kể từ khi dịch Covid bùng phát, một trong những mục tiêu trọng tâm của VPBank là hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch

Các chính sách tín dụng cũng đã được VPBank điều chỉnh tập trung ở hai phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là hai phân khúc chiến lược của ngân hàng và cũng là hai phân phúc chịu nhiều tác động tiêu cực nhất từ đại dịch Covid-19. Tính đến cuối tháng 9, tín dụng ngân hàng hợp nhất đạt hơn 349 nghìn tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 8,1% so với cuối năm 2020, trong đó tại ngân hàng riêng lẻ tăng 11,6%. Nhờ những sự điều chỉnh và hỗ trợ kịp thời, VPBank đã chung sức giúp cho hàng trăm nghìn khách hàng vượt qua đại dịch, dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn để chuẩn bị cho sự phục hồi sau đại dịch.

Song song với các hoạt động, chính sách hỗ trợ khách hàng và cộng đồng, các biện pháp tăng cường chất lượng tài sản và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững đã được ngân hàng thực hiện hiệu quả. Với việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ cho vay tín chấp cuối tháng 9/2021 của ngân hàng hợp nhất giảm từ 29% ở thời điểm cuối năm 2020 xuống 25%. Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02 của ngân hàng riêng lẻ được kiểm soát ở mức 1,78% tại 30/9/2021. VPBank chủ động trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch. Chi phí dự phòng hợp nhất đến cuối tháng 9 là 13.631 tỷ đồng. Riêng trong quý III, ngân hàng đã dành 4.979 tỷ đồng cho chi phí dự phòng, tăng 18,6% so với quý II.

Mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và an toàn của ngân hàng còn được củng cố bởi các chỉ tiêu an toàn được đảm bảo và thận trọng hơn mức yêu cầu của cơ quan quản lý. Tại thời điểm cuối tháng 9/2021, tỷ lệ CAR theo Thông Tư 41 của ngân hàng đạt 12,42%, tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược tăng trưởng bền vững của ngân hàng.

Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt 33.231 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cũng kỳ năm trước. Các nguồn thu của ngân hàng tiếp tục được đa dạng hóa nhằm giảm thiểu các tác động từ thị trường và đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận ổn định. Thu nhập phí thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất đạt 2.863 tỷ đồng, tăng 23,2% so với một năm trước đó. Bằng cách đẩy mạnh công tác thu hồi nợ thông qua công cụ số hóa, thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro hợp nhất trong 3 quý vừa qua đạt 2.700 tỷ đồng, tăng 73,8% so với cùng kỳ năm trước.

Cùng với sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ, thắt chặt chi tiêu và tối ưu hóa chi phí hoạt động cũng góp phần đáng kể giúp VPBank vượt qua giai đoạn khó khăn. Tính từ đầu năm đến cuối tháng 9, chi phí hoạt động hợp nhất của VPBank đã giảm 8,8% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số CIR hợp nhất ở mức 23,7%, tiếp tục giữ VPBank trong nhóm ngân hàng có chỉ số CIR thấp nhất thị trường. Các chỉ số hiệu quả ROA, ROE hợp nhất tiếp tục nằm trong nhóm đầu thị trường, lần lượt đạt 2,8% và 21,6%...

Tổng kết lại 9 tháng năm 2021, lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 11.736 tỷ đồng, tăng 24,9% so với cùng kỳ. Riêng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng mẹ đạt 10.872 tỷ đồng, tăng 75,2% so với cùng kỳ./.

H.C

Đọc thêm

PGBank chốt ngày chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

PGBank chốt ngày chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank chốt ngày 7/10/2026 để cổ đông thực hiện quyền mua 150 triệu cổ phiếu đợt 1 với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ lệ 20,472%. Đây là bước đầu trong kế hoạch phát hành hơn 267 triệu cổ phiếu, qua đó, đưa vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng, hiện thực hóa mục tiêu ngân hàng theo đuổi nhiều năm.
Liên hiệp các tổ chức Unesco vinh danh Nam Á Bank thương  hiệu văn hóa

Liên hiệp các tổ chức Unesco vinh danh Nam Á Bank thương hiệu văn hóa

(TBTCO) - Ngày 22/9, trong khuôn khổ Hội nghị Đối thoại Văn hóa và Tri thức 2026 (Dialogue of Culture and Knowledge), Liên hiệp các Hội UNESCO khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ vinh danh Nam A Bank (NAB) - Thương hiệu vì Văn hóa và Phát triển bền vững UNESCO - Ngân hàng đột phá trong xây dựng và phát triển bền vững gắn chặt lợi ích cộng đồng Nhân văn, Văn hóa thông qua mô hình "Ngân hàng Trà".
Từ Việt Nam đến New York: Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy nói gì về chiến lược trong một thế giới liên tục thay đổi?

Từ Việt Nam đến New York: Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy nói gì về chiến lược trong một thế giới liên tục thay đổi?

(TBTCO) - Tháng 9/2026 tại New York (Mỹ), trong Global Strategy Summit 2026, Hội nghị đối thoại chiến lược dành cho các nhà lãnh đạo do McKinsey & Company tổ chức, Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy đã chia sẻ những góc nhìn về những vấn đề đang đặt ra với nhiều doanh nghiệp trên thế giới: tăng trưởng bền vững trước áp lực ngắn hạn, nhận diện xu hướng nhưng không chạy và chuẩn bị con người trước những thay đổi mà AI tạo ra.
LPBank trao gần 1,8 tỷ đồng học bổng sau đại học cho Đại học Quốc gia TP.HCM

LPBank trao gần 1,8 tỷ đồng học bổng sau đại học cho Đại học Quốc gia TP.HCM

(TBTCO) - Ngày 19/9/2026, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp cùng Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM) trao 43 suất học bổng sau đại học cho học viên Trường Đại học Bách khoa và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trực thuộc ĐHQG-HCM, với tổng giá trị gần 1,8 tỷ đồng.
BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

(TBTCO) - Từ ngày 21/9 đến ngày 12/10/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán hơn 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng Lần 2 - Đợt 5, với tổng giá trị chào bán trên 1.500 tỷ đồng.
"Kho" tiền rẻ 1,2 triệu tỷ đồng sụt giảm, ngân hàng vẫn lo giữ CASA

"Kho" tiền rẻ 1,2 triệu tỷ đồng sụt giảm, ngân hàng vẫn lo giữ CASA

(TBTCO) - Số liệu của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, đến cuối quý II/2026, tiền gửi thanh toán của khách hàng cá nhân giảm gần 10% so với cùng kỳ, xuống khoảng 1,22 triệu tỷ đồng, dù số tài khoản tiếp tục tăng lên mức kỷ lục. Trong bối cảnh lãi suất tiền gửi kỳ hạn neo ở mức cao, các ngân hàng đẩy mạnh sản phẩm lợi suất cao nhằm giữ dòng tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
Người Việt tin mình đã sẵn sàng cho tuổi già, nhưng số liệu lại kể một câu chuyện khác

Người Việt tin mình đã sẵn sàng cho tuổi già, nhưng số liệu lại kể một câu chuyện khác

(TBTCO) - Đến năm 2036, cứ 5 người Việt Nam sẽ có 1 người trên 60 tuổi (theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc). Con số này đang đặt ra một câu hỏi: liệu người Việt đã thực sự sẵn sàng về tài chính cho tuổi già hay chưa? Câu trả lời, theo báo cáo năm 2025 do Viện nghiên cứu Hiệp hội Định phí Bảo hiểm Hoa Kỳ (SOA Research Institute) công bố, là một nghịch lý đáng suy ngẫm.
Thanh khoản “dễ thở” hơn, dư địa giảm sâu lãi suất thế nào?

Thanh khoản “dễ thở” hơn, dư địa giảm sâu lãi suất thế nào?

VPBankS cho rằng, áp lực thanh khoản ngắn hạn đã bớt căng hơn. Tuy nhiên, huy động vốn tăng 7,97% vẫn thấp hơn tốc độ tín dụng, dư địa giảm sâu lãi suất là không lớn, chi phí vốn toàn ngành khó quay lại vùng thấp của giai đoạn 2024 - 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 25/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17688 17961 18538
CAD 17839 18113 18730
CHF 30720 31096 31746
CNY 0 3828 3924
EUR 28926 29145 30225
GBP 33530 33918 34862
HKD 0 3182 3385
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14398 14984
SGD 19769 20050 20618
THB 692 756 809
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,996 29,019 30,397
JPY 159.33 159.62 169.29
GBP 33,738 33,829 35,013
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,034 18,092 18,760
CHF 31,001 31,097 32,025
SGD 19,897 19,959 20,741
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.54 18.29 19.92
THB 741 750.15 803.44
NZD 14,404 14,538 14,972
SEK - 2,576 2,668
DKK - 3,889 4,027
NOK - 2,683 2,780
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.98 - 6,736.97
TWD 738.22 - 894.39
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 17866 17966 18888
CAD 18021 18121 19135
CHF 30970 31000 32589
CNY 3811.6 3836.6 3972.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29104 29134 30859
GBP 33834 33884 35645
HKD 0 3315 0
JPY 160.31 160.81 171.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14507 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20782
THB 0 721.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 13000000 13000000 14500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,815 26,500
USD20 25,665 25,815 26,500
USD1 25,645 25,815 26,500
AUD 17,921 18,021 19,134
EUR 28,908 29,008 30,678
CAD 17,968 18,068 19,384
SGD 20,010 20,160 20,724
JPY 160.73 162.23 167.83
GBP 33,737 33,887 34,967
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 757 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30