Giá vàng hôm nay (15/7): Vàng sẽ có một tuần tỏa sáng và đạt mốc cao nhất mọi thời đại

(TBTCO) - Tại thời điểm 6h30 phút sáng nay (15/7), cả giá vàng thế giới và trong nước vẫn dừng tại mốc của phiên giao dịch cuối tuần trước. Dự báo về xu hướng giá vàng trong tuần mới, hầu hết các chuyên gia đều nhận định, vàng sẽ có một tuần tỏa sáng và đạt mốc cao nhất mọi thời đại.
aa
Giá vàng hôm nay (15/7): Vàng sẽ có một tuần tỏa sáng và đạt mốc cao nhất mọi thời đại
Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.411,58 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, có giá khoảng 73,041 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Sáng nay, Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục bán vàng miếng ở mức 76,98 triệu đồng/lượng - không thay đổi trong 37 phiên liên tiếp.

Với mốc giá này, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 2,439 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng các thương hiệu tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ở mức 76,98 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI và Công ty Vàng bạc PNJ niêm yết giá mua ở mức 74,98 triệu đồng/lượng. Riêng vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC mua vào cao hơn 520.000 đồng.

Giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 75,15 triệu đồng/lượng mua vào và 76,65 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI niêm yết giá vàng nhẫn 9999 tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ở mức 75,9 triệu đồng và 77,15 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra. Vàng nhẫn PNJ đang mua vào mức 75,15 triệu đồng/lượng và bán ra mức 76,6 triệu đồng/lượng.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu neo lần lượt 75,68 triệu đồng/lượng mua vào và 76,98 triệu đồng/lượng bán ra. Phú Quý SJC thu mua vàng nhẫn với giá 75,75 triệu đồng/lượng và bán ra mức 77,15 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Nhận định về giá vàng trong tuần này, Trưởng phòng Chiến lược Đầu tư tại Zaye Capital Markets, Naeem Aslam cho biết, tại thời điểm này, việc cắt giảm lãi suất vào tháng 9 là một thỏa thuận đã xong. Mặc dù tuần này sẽ chứng kiến ​​việc công bố một số báo cáo kinh tế quan trọng, một số nhà phân tích thị trường không kỳ vọng bất kỳ dữ liệu nào sẽ thay đổi đáng kể kỳ vọng của thị trường, điều này sẽ tiếp tục hỗ trợ đà tăng mới của vàng.

Nhà phân tích hàng hóa tại Commerzbank, Carsten Fritsch cũng đang dự đoán giá vàng sẽ đạt mức cao nhất mọi thời đại trong tuần này. “Việc cắt giảm lãi suất vào tháng 9 hiện đã gần như được định giá đầy đủ, và một lần nữa vào cuối năm. Do đó, giá vàng có thể quay trở lại mức cao nhất mọi thời đại từ tháng 5 trong những ngày tới” - Carsten Fritsch cho biết.

Cuộc khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy, các chuyên gia hàng đầu đang có đánh giá tích cực về triển vọng tăng giá của vàng trong tuần tới, trong khi tâm lý của các nhà đầu tư bán lẻ vẫn rất lạc quan.

Cụ thể, có tới 12/13 chuyên gia Phố Wall dự báo giá vàng sẽ tăng thêm vào tuần tới và chỉ 1 nhà phân tích dự đoán giá sẽ giảm. Trong khi không chuyên gia nào dự báo vàng đi ngang trong tuần tới.

Trong khi đó, đã có 178 phiếu bình chọn được bỏ trong cuộc thăm dò trực tuyến của Kitco News với các nhà đầu tư bán lẻ. Trong đó, nhóm nhà đầu tư này vẫn giữ lập trường lạc quan từ tuần trước.

Cụ thể, đã có 119 nhà giao dịch dự đoán giá vàng sẽ tăng vào tuần tới (67%); 32 người khác dự đoán kim loại quý sẽ giao dịch thấp hơn (18%); và chỉ 27 người đưa quan điểm trung lập (15%)./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
NL 99.99 13,000 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼200K
Trang sức 99.9 13,190 ▼600K 13,890 ▼600K
Trang sức 99.99 13,200 ▼600K 13,900 ▼600K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼7K 14,002 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼7K 14,003 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼7K 139 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼7K 1,391 ▼60K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 ▼7K 137 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▼5940K 135,644 ▼5940K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼88300K 10,291 ▼97120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲82643K 93,319 ▲92345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▼3661K 83,728 ▼3661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▼3498K 80,029 ▼3498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▼2502K 57,285 ▼2502K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cập nhật: 23/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17928 18202 18775
CAD 18182 18458 19073
CHF 31719 32100 32742
CNY 0 3848 3940
EUR 29465 29686 30761
GBP 34429 34821 35755
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14999 15587
SGD 19872 20154 20722
THB 694 758 811
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,523 29,547 30,962
JPY 156.94 157.22 166.71
GBP 34,574 34,668 35,861
AUD 18,063 18,128 18,823
CAD 18,342 18,401 19,078
CHF 31,921 32,020 32,962
SGD 19,963 20,025 20,817
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.49 17.2 18.71
THB 743.07 752.25 805.07
NZD 14,974 15,113 15,556
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,789.27
TWD 733.92 - 889
SAR - 6,889.02 7,255.41
KWD - 83,169 88,484
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18105 18205 19130
CAD 18345 18445 19459
CHF 31924 31954 33528
CNY 3827.2 3852.2 3987.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29596 29580 31349
GBP 34715 34672 36523
HKD 0 3355 0
JPY 157.87 158.37 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20019 20149 20874
THB 0 724 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13300000 13300000 14200000
SBJ 12000000 12000000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,500
USD20 26,138 26,188 26,500
USD1 26,138 26,188 26,500
AUD 18,145 18,245 19,352
EUR 29,407 29,507 31,166
CAD 18,298 18,398 19,704
SGD 20,097 20,247 20,802
JPY 158.3 159.8 165.36
GBP 34,616 34,766 35,828
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80