Giá vàng hôm nay (19/11): Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt bật tăng

(TBTCO) - Sau chuỗi 6 ngày liên tục giảm sâu, sáng nay, giá vàng thế giới đảo chiều tăng gần 2% so với phiên trước. Trong nước, từ chiều 18/11, giá vàng miếng và vàng nhẫn đã tăng tới 1 triệu đồng/lượng. Với đà tăng của giá vàng thế giới, mốc tăng trên sẽ chưa dừng lại trong ngày hôm nay.
aa
Giá vàng hôm nay (19/11): Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt bật tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:53:25 ngày 19/11/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.612,06 USD/ounce, tăng 47,81 USD/ounce, tương đương với mốc tăng 1,86% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 79,361 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.661 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 80,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:48:00 ngày 19/11, giá vàng miếng được các công ty vàng bạc đá quý niêm yết ở mức 84 triệu đồng/lượng (bán ra). Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 81 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng thương hiệu Phú Quý SJC và Bảo Tín Minh Châu đang mua vào cao hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 neo ở mức 80,9 triệu đồng/lượng mua vào và 83,1 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,2 triệu đồng chiều mua và 800,000 đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 1,4 triệu đồng giá mua và 1 triệu đồng bán ra, lên lần lượt là 82,4 triệu đồng/lượng và 83,7 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 81,8 triệu đồng/lượng mua vào và 83,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 82,23 triệu đồng/lượng mua vào và 83,68 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,2 triệu đồng chiều mua và 1 triệu đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 81,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 83,5 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Chiến lược gia thị trường Yeap Jun Rong của IG cho rằng, giá vàng sẽ phục hồi nhẹ sau đợt bán tháo mạnh gần đây và ông kỳ vọng giá vàng sẽ tăng cao hơn sau số đợt đảo chiều của đồng USD.

"Chúng ta có thể kỳ vọng vào các nhà hoạch định chính sách của Mỹ vào tháng 12, khi Fed có động thái giữ nguyên lãi suất trong tháng 1. Điều này vẫn chưa được thị trường định giá đầy đủ, vì vậy bất kỳ sự hiệu chỉnh nào cũng có thể gây trở ngại cho vàng” - Yeap Jun Rong cho biết.

Ít nhất 7 quan chức ngân hàng trung ương Mỹ sẽ có phát biểu trong tuần này. Dữ liệu kinh tế, cùng lạm phát mạnh mẽ của Mỹ tiếp tục định hình lại cuộc tranh luận giữa các nhà hoạch định chính sách của Fed về tốc độ và mức độ cắt giảm lãi suất, khi các nhà đầu tư tuần trước tiếp tục hạ thấp kỳ vọng của họ về việc giảm lãi suất vào tháng 12.

Dữ liệu cho thấy doanh số bán lẻ của Mỹ tăng nhẹ hơn dự kiến vào tháng 10, làm nổi bật khả năng phục hồi của nền kinh tế. Lãi suất cao hơn làm giảm sức hấp dẫn của việc nắm giữ vàng thỏi không sinh lời./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,660 ▲150K 15,260 ▲150K
Trang sức 99.99 14,670 ▲150K 15,270 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18143 18418 18995
CAD 18319 18595 19210
CHF 31851 32232 32876
CNY 0 3840 3950
EUR 29815 30038 31117
GBP 34791 35184 36117
HKD 0 3202 3404
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15252 15837
SGD 20014 20296 20865
THB 712 775 828
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26311
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,867 29,891 31,307
JPY 159.53 159.82 169.47
GBP 34,973 35,068 36,273
AUD 18,335 18,401 19,097
CAD 18,505 18,564 19,254
CHF 32,116 32,216 33,158
SGD 20,138 20,201 20,993
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.4 18.15 19.75
THB 760.07 769.46 823.83
NZD 15,232 15,373 15,831
SEK - 2,703 2,798
DKK - 4,006 4,147
NOK - 2,761 2,859
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,034.48 - 6,814.11
TWD 739.76 - 896.18
SAR - 6,842.73 7,207.33
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,921 30,041 31,239
GBP 35,007 35,148 36,186
HKD 3,266 3,279 3,397
CHF 31,986 32,114 33,051
JPY 160.01 160.65 168.61
AUD 18,360 18,434 19,030
SGD 20,217 20,298 20,896
THB 778 781 818
CAD 18,530 18,604 19,198
NZD 15,339 15,888
KRW 18.09 20.08
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26330
AUD 18352 18452 19377
CAD 18522 18622 19638
CHF 32135 32165 33755
CNY 3827.5 3852.5 3988
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30037 30067 31792
GBP 35142 35192 36945
HKD 0 3330 0
JPY 160.57 161.07 171.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15383 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20195 20325 21048
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,990 26,040 26,370
USD20 25,940 26,040 26,845
USD1 24,335 26,040 26,895
AUD 18,415 18,515 19,635
EUR 29,866 29,966 31,647
CAD 18,487 18,587 19,909
SGD 20,297 20,447 21,018
JPY 161.33 162.83 168.51
GBP 35,069 35,219 36,494
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 13:00
Ngân hàng