Hạn mức giao dịch ví điện tử cá nhân tối đa là 100 triệu đồng/tháng

Theo Dangcongsan.vn
Từ ngày 7/1/2020, tổng hạn mức giao dịch qua ví điện tử cá nhân của 1 khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 triệu đồng/tháng; còn với tổ chức không quy định hạn mức giao dịch.
aa

ví điện tử

Ảnh minh họa.

Đó là quy định mới tại Thông tư 23 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 39 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán vừa được Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước quy định tổng hạn mức giao dịch qua ví điện tử cá nhân của 1 khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 triệu đồng/tháng. Đối với tổ chức, Ngân hàng Nhà nước không quy định hạn mức giao dịch ví điện tử.

Trước đó, trong dự thảo Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước đã đề xuất hạn mức giao dịch ví điện tử đối với cá nhân là 20 triệu đồng/ngày và 100 triệu đồng/tháng; của tổ chức là 100 triệu đồng/ngày và 500 triệu đồng/tháng. Đề xuất này nhận được nhiều ý kiến trái chiều, cho rằng hạn mức này sẽ kìm hãm thanh toán điện tử.

Ngoài ra, tại Thông tư mới, Ngân hàng Nhà nước quy định việc nạp tiền vào ví điện tử phải qua tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của khách hàng hoặc nhận tiền từ ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng.

Còn khách hàng được sử dụng ví điện tử để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; chuyển tiền cho ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng và rút tiền từ ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ tại ngân hàng.

Đáng chú ý, trong Thông tư mới, Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh việc cấm việc sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác./.

Theo Dangcongsan.vn

Theo Dangcongsan.vn

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 2/11: Giá bán USD tại ngân hàng dưới 26.000 đồng, DXY biến động nhẹ trước bầu cử giữa kỳ Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 2/11: Giá bán USD tại ngân hàng dưới 26.000 đồng, DXY biến động nhẹ trước bầu cử giữa kỳ Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/11, tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng, xuống 25.631 đồng; giá bán USD tại nhiều ngân hàng cùng dưới ngưỡng 26.000 VND/USD. Chỉ số DXY nhích 0,04%, lên 101,93 điểm. Thị trường thận trọng trước cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ ngày 3/11, cùng tín hiệu tích cực từ nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông phần nào làm suy yếu nhu cầu nắm giữ USD.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Asahi Mutual Life (Nhật Bản) vừa hoàn tất mua lại 100% vốn MVI Life, đồng thời đổi tên doanh nghiệp thành Asahi Life. Thương vụ đánh dấu bước ngoặt mới trong hành trình nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ này. Nửa đầu năm 2026, doanh nghiệp lãi trước thuế 191,2 tỷ đồng, với danh mục đầu tư hơn 16.300 tỷ đồng.
Dư nợ cho vay BIDV tăng gần 8% sau 9 tháng, tổng tài sản tiến sát 3,5 triệu tỷ đồng

Dư nợ cho vay BIDV tăng gần 8% sau 9 tháng, tổng tài sản tiến sát 3,5 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng 2026, BIDV lãi trước thuế 29.483,5 tỷ đồng, tăng 24,8% cùng kỳ, nhờ tăng trưởng thu nhập lãi thuần và đẩy mạnh thu hồi nợ đã xử lý rủi ro. Trong bối cảnh tổng tài sản đạt 3,49 triệu tỷ đồng; dư nợ cho vay đạt 2,56 triệu tỷ đồng, tăng gần 8%, ngân hàng tiếp tục chú trọng kiểm soát chất lượng tài sản.
Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,180 ▲100K 13,780 ▲100K
Trang sức 99.99 13,190 ▲100K 13,790 ▲100K
Vàng 99.9 12,650 ▲100K
Vàng 99.99 12,800 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▲1K 14,002 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▲1K 14,003 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 ▲10K 1,368 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 ▲10K 1,369 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 ▲10K 1,358 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 ▲990K 134,455 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 ▲75K 10,201 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 ▲680K 92,503 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 ▲610K 82,996 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 ▲583K 79,329 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 ▲417K 56,784 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cập nhật: 02/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18408
CAD 17915 18190 18802
CHF 30688 31064 31695
CNY 0 3837 3933
EUR 28224 28440 29513
GBP 33768 34157 35081
HKD 0 3156 3358
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14174 14755
SGD 19630 19911 20477
THB 679 742 795
USD (1,2) 25528 0 0
USD (5,10,20) 25566 0 0
USD (50,100) 25593 25607 25971
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25570 25600 25970
AUD 17757 17857 18779
CAD 18089 18189 19201
CHF 30840 30870 32451
CNY 3813.8 3838.8 3974.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28330 28360 30086
GBP 33989 34039 35801
HKD 0 3300 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14259 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19765 19895 20617
THB 0 708.2 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30