Ngân hàng lấn át nhóm bất động sản về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Chí Tín
(TBTCO) - Theo Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam (VBMA), tỷ lệ phát hành trái phiếu doanh nghiệp từ các ngân hàng đã vượt xa nhóm bất động sản trong tháng 12/2021. Cục diện này đã thay đổi hoàn toàn so với tháng 11 khi bất động sản là nhóm dẫn đầu.
aa

Trong tháng 12/2021, 80 đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã diễn ra với tổng giá trị 65.757 tỷ đồng.

Ngân hàng chiếm ưu thế vượt trội về giá trị phát hành trái phiếu với 46.926 tỷ đồng, chiếm tới 71,36% tổng giá trị phát hành. Tỷ lệ này vượt xa so với tỷ lệ chỉ 9,97% - tương ứng giá trị 6.558 tỷ đồng - của nhóm có giá trị phát hành lớn thứ hai là bất động sản.

Ngân hàng lấn át nhóm bất động sản về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Ngân hàng lấn át nhóm bất động sản về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Agribank phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2021 Bất động sản thắng thế ngân hàng về phát hành trái phiếu Thanh tra trái phiếu doanh nghiệp, ngân hàng vừa lo vừa mừng

Cục diện tháng 12 theo đó đã thay đổi hoàn toàn so với trước đó, bởi lẽ trong tháng 11 bất động sản mới là nhóm ngành dẫn đầu về tổng giá trị phát hành với 8.476 tỷ đồng, chiếm 42% tổng giá trị phát hành của tháng. Ngân hàng chỉ là nhóm ngành xếp thứ 2 trong tháng 11 về tổng giá trị phát hành 7.950 tỷ đồng, chiếm 39% tổng giá trị phát hành trong tháng.

Trong tháng 12, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) là ngân hàng phát hành trái phiếu với giá trị lớn nhất trong nhóm các ngân hàng phát hành trái phiếu tháng 12/2021, đạt 9.970 tỷ đồng sau 6 đợt phát hành.

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xếp tiếp theo với khối lượng phát hành 9.000 tỷ đồng, kỳ hạn dao động từ 3-7 năm.

Trong nhóm bất động sản, doanh nghiệp có giá trị phát hành lớn nhất là Công ty cổ phần Đầu Tư SunValley (3.560 tỷ đồng) với trái phiếu kỳ hạn 4 năm.

Bên cạnh đó, có một số đợt phát hành trái phiếu trong tháng 11 nhưng đến tháng 12 mới hoàn thành và công bố, điển hình là trường hợp Công ty cổ phần Thái Sơn - Long An với giá trị phát hành 4.600 tỷ đồng, trái phiếu có kỳ hạn 8 năm, lãi suất 11%/năm cho năm đầu và 2,5%/năm cộng lãi suất tham chiếu cho các năm còn lại nhằm đầu tư dự án bất động sản tại tỉnh Long An.

Chí Tín

Đọc thêm

Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

(TBTCO) - Nghị định số 346/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/10/2026, mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; phân cấp cho địa phương quyết định chính sách hỗ trợ. Quy định mới đồng thời bổ sung yêu cầu về nguồn dữ liệu đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, viễn thám, qua đó, tăng tính minh bạch trong triển khai và giải quyết bồi thường.
Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

(TBTCO) - Nhằm đón đầu làn sóng mua sắm giai đoạn cuối năm, Ford Việt Nam vừa bắt tay cùng hệ thống đại lý tung ra chương trình kích cầu quy mô lớn trong suốt tháng 9/2026. Theo đó, khách hàng có cơ hội hưởng ưu đãi 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện...
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

(TBTCO) - Đoàn công tác Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam vừa thăm, làm việc với Hiệp hội Bảo hiểm Trung Quốc, Công ty Bảo hiểm Thái Bình Dương CPIC và tìm hiểu hoạt động của Trung tâm sửa chữa ô tô điện Lý Tưởng tại Bắc Kinh. Chuyến công tác tập trung trao đổi kinh nghiệm về quản lý bảo hiểm xe cơ giới, giám định, bồi thường, phòng chống trục lợi và ứng dụng dữ liệu.
Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Sun Life vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với nhiều điểm sáng trên toàn cầu và tại khu vực châu Á, tiếp tục khẳng định hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, Sun Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả khả quan trong nửa đầu năm 2026, đồng thời tăng cường năng lực tài chính để thực hiện cam kết đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

(TBTCO) - Ngày 8/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền chính thức ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác, hướng đến mở rộng khả năng tiếp cận các giải pháp tài chính phù hợp cho thương nhân và hộ kinh doanh đang hoạt động tại chợ Bình Điền.
VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

(TBTCO) - Trong hai thập kỷ hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã góp phần cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho các dự án trọng điểm, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội và thu hút nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1294K 14,502 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1294K 14,503 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▼16K 1,445 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▼16K 1,446 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1267K 1,435 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▼1584K 142,079 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▼1200K 107,786 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼80234K 9,774 ▼89054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70007K 87,694 ▲78827K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▼933K 83,819 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▼668K 59,995 ▼668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cập nhật: 11/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18036 18311 18887
CAD 18204 18480 19096
CHF 31237 31616 32268
CNY 0 3822 3919
EUR 29474 29695 30776
GBP 34227 34617 35553
HKD 0 3175 3377
JPY 161 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14759 15347
SGD 19912 20194 20765
THB 698 761 814
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 09:00
Ngân hàng