Agribank phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2021

(TBTCO) - Agribank phát hành 2 triệu trái phiếu ra công chúng kỳ hạn 7 năm với tổng giá trị dự kiến 2.000 tỷ đồng. Đặc biệt đối với trái phiếu ra công chúng đợt này khách hàng được hưởng mức lãi suất luôn cao hơn từ 1 % đến 1,2%/năm so với bình quân lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng và được nhận lãi định kỳ 6 tháng/lần.
aa

Mục đích phát hành đợt phát hành trái phiếu ra công chúng năm 2021 nhằm tăng trưởng thêm nguồn vốn dài hạn đáp ứng nhu cầu cho vay nền kinh tế nói chung theo kết hoạch kinh doanh được phê duyệt, bổ sung nhu cầu vốn cho vay đối với lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp nông thôn, thủy hải sản, công nghiệp chế biến, chế tạo…, đồng thời tăng vốn cấp 2 đảm bảo các tỷ lệ an toàn, và gia tăng cơ hội đầu tư hấp dẫn, hiệu quả đối với khách hàng.

Trái phiếu Agribank có mệnh giá 1.000.000VNĐ (Một triệu đồng)/trái phiếu, kỳ hạn 7 năm. Lãi suất trái phiếu bằng lãi suất tham chiếu cộng với biên độ, trong đó lãi suất tham chiếu được tính cho mỗi kỳ tính lãi là bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VNĐ kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng, gồm Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV. Biên độ là 1% cho 5 năm đầu tiên và 1,2% cho năm thứ 6 và thứ 7.

Agribank phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2021

Ưu điểm nổi bật của trái phiếu Agribank ra công chúng đợt này là khách hàng sẽ được nhận lãi mỗi 6 tháng/lần. Vào ngày thanh toán lãi, người sở hữu trái phiếu sẽ được đại lý thanh toán các khoản gốc, lãi và các khoản tiền khác (nếu có) bằng hình thức chuyển khoản. Trái phiếu của Agribank là kênh đầu tư an toàn, hiệu quả và minh bạch vì được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)

Thời hạn Agribank nhận đăng ký mua và thanh toán trái phiếu trong vòng 20 ngày từ ngày 10/12/2021 đến ngày 30/12/2021 tại trụ sở chính (thông qua Trung tâm Vốn Agribank), tất cả 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch Agribank trên toàn quốc hoặc đại lý phát hành - Agriseco Công ty cổ phần chứng khoán Agribank. Đối tượng được đăng ký mua: các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài.

Agribank là ngân hàng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có sứ mệnh đặc biệt trong hỗ trợ, phát triển lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Agribank luôn là đầu tàu cung cấp nguồn vốn đầu tư hiệu quả cho cả nền kinh tế với tổng dư nợ tín dụng hơn 1,3 triệu tỷ đồng với hơn 20 triệu khách hàng (chiếm thị phần lớn nhất hệ thống các tổ chúc tín dụng về cấp tín dụng đối với nền kinh kế).

Nguồn vốn tín dụng Agribank đã phủ kín đến 100% số xã trên cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, đóng góp lớn vào phát triển kinh tế xã hội đất nước. Đến ngày 30/11/2021, tổng tài sản của Agribank đạt trên 1,67 triệu tỷ đồng, vốn huy động đạt trên 1,54 triệu tỷ đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,28 triệu tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay khu vực nông nghiệp nông thôn chiếm gần 70% và tỷ lệ này được duy trì trong nhiều năm qua.

Agribank tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng thương mại chủ lực, duy trì thị phần lớn về cho vay va huy động vốn, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (đứng thứ 7 trong TOP10 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất năm 2020); xếp hạng hạng 138 trên tổng số 500 ngân hàng hàng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương về quy mô tài sản (thứ hạng cao nhất trong số những ngân hàng Việt Nam được tạp chí The Asian Banker xếp hạng năm 2021); đứng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại trong bảng xếp hạng TOP10 doanh nghiệp lớn Việt Nam (từ 2017 cho đến nay)./.

Văn Tuấn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18797
CAD 18198 18474 19092
CHF 31856 32237 32882
CNY 0 3851 3944
EUR 29687 29909 30985
GBP 34608 35000 35933
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15147 15734
SGD 19973 20256 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80