SHB lãi trước thuế quý II tăng 59%, 6 tháng thực hiện 61% kế hoạch năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm với nhiều chỉ số tài chính tăng trưởng cao. Trong đó, lợi nhuận trước thuế quý II đạt hơn 4.500 tỷ đồng, tăng 59% so với cùng kỳ năm trước. Theo đó, lũy kế nửa đầu năm, SHB lãi hơn 8.900 tỷ đồng, tăng 30% và thực hiện 61% kế hoạch năm - phản ánh đà tăng trưởng bền vững và hiệu quả vận hành của ngân hàng.
aa
SHB nhận 4 giải thưởng lớn tại Asian Banking & Finance Awards 2025 SHB tiên phong hỗ trợ tài xế định danh tài khoản ETC, tuân thủ Nghị định 119

Tăng trưởng quy mô song hành với chất lượng

Tính đến ngày 30/6/2025, tổng tài sản của SHB đạt gần 825 nghìn tỷ đồng, trong đó, dư nợ cho vay khách hàng vượt 594,5 nghìn tỷ đồng, tăng 14,4% so với đầu năm và tăng mạnh 28,9% so với cùng kỳ.

SHB không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh chính mà còn tích cực tham gia, đồng hành cùng các chương trình, chính sách của Chính Phủ. Nghị Quyết 68-NQ/TW mang lại cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong việc hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển thông qua việc mở rộng tín dụng, cung cấp các gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia vào quá trình chuyển đổi số và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

SHB lãi trước thuế quý II tăng 59%, 6 tháng thực hiện 61% kế hoạch năm

Trên thị trường chứng khoán, SHB tiếp tục khẳng định vị thế với vốn hóa vượt 2,6 tỷ USD. Cổ phiếu SHB có thanh khoản cao, luôn nằm trong nhóm dẫn đầu VN30 và ngành ngân hàng, với khối lượng giao dịch trung bình hơn 70 triệu đơn vị mỗi phiên trong quý II/2025.

Đặc biệt, SHB vừa lập kỷ lục với phiên giao dịch gần 250 triệu cổ phiếu. Nhà đầu tư nước ngoài cũng thể hiện niềm tin mạnh mẽ khi mua ròng 41 triệu cổ phiếu trong phiên ngày 7/7/2025 - mức cao nhất từ trước đến nay. Lũy kế từ đầu tháng 7, khối ngoại đã mua ròng 95 triệu cổ phiếu SHB, cho thấy sức hấp dẫn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn.

Theo đó, tăng trưởng tín dụng của SHB được triển khai hiệu quả, đa dạng theo ngành nghề, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và trọng tâm phát triển của nền kinh tế. Đồng thời, tăng trưởng tiền gửi khách hàng đạt 12,4% - cao gấp đôi mức tăng trưởng toàn ngành (6,11% tính đến ngày 26/6/2025), tạo nền tảng vốn vững chắc hỗ trợ tín dụng.

Chất lượng tài sản tiếp tục cải thiện rõ rệt với tỷ lệ nợ xấu (NPL) theo Thông tư 31 được kiểm soát ở mức thấp. Nợ nhóm 2 giảm mạnh xuống chỉ còn 0,3%, mở rộng dư địa cải thiện chất lượng tài sản.

Các chỉ số an toàn tiếp tục được duy trì tốt: tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đều trong giới hạn quy định của NHNN. Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất (CAR) luôn duy trì ổn định trên 11%, vượt xa mức tối thiểu 8% theo quy định, đảm bảo năng lực đệm vốn an toàn cho hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận bứt tốc, tiếp tục triển khai chia cổ tức

SHB hiện có vốn điều lệ 40.657 tỷ đồng, nằm trong Top 5 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất. Vừa qua, SHB đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng thông qua chi trả cổ tức 2024 bằng cổ phiếu tỷ lệ 13%, dự kiến trong Quý III/2025. Trước đó, SHB đã hoàn tất thanh toán cổ tức 2024 tiền mặt 5%. Theo đó, tổng tỷ lệ cổ tức cả năm 2024 là 18% và dự kiến tiếp tục duy trì trong năm 2025 - thể hiện tiềm lực tài chính vững mạnh và cam kết dài hạn với cổ đông.

SHB đặt mục tiêu tổng tài sản vượt 832 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và cán mốc 1 triệu tỷ đồng vào năm 2026, đánh dấu bước tiến vững chắc về quy mô và vị thế trên thị trường tài chính trong nước và khu vực.

SHB lãi trước thuế quý II tăng 59%, 6 tháng thực hiện 61% kế hoạch năm
SHB lãi trước thuế quý II tăng 59%, 6 tháng thực hiện 61% kế hoạch năm
Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa SHB và Công ty CP Lọc hóa dầu Bình Sơn.

Tổng lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đạt 8.913 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024, tương đương 61% kế hoạch năm 2025. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) được kiểm soát ấn tượng ở mức 16,4% - một trong những tỷ lệ thấp nhất toàn ngành. Hiệu quả hoạt động tiếp tục cải thiện rõ nét, thể hiện qua chỉ số ROE đạt trên 18%.

Song song với thúc đẩy kinh doanh, SHB đã hoàn tất xây dựng mô hình đo lường rủi ro tín dụng và phương pháp tính vốn theo chuẩn Basel II – phương pháp nâng cao IRB. Ngân hàng đang tiếp tục lộ trình hoàn thiện toàn bộ khung quản trị rủi ro hiện đại, với mục tiêu đến năm 2027 đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Basel II – IRB, đồng thời phù hợp định hướng nâng cao năng lực quản trị rủi ro của hệ thống tổ chức tín dụng theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

Cùng với đó, SHB đã triển khai hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản theo chuẩn Basel III (LCR, NSFR) và các công cụ quản trị tài sản – nợ có hiện đại (FTP, ALM). Những công cụ này giúp ngân hàng kiểm soát chặt dòng tiền, đảm bảo khả năng thanh khoản và dự phòng kịp thời trước biến động thị trường. SHB kỳ vọng sẽ tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ các công cụ này trong triển khai nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng bộ đệm vốn vững chắc để hỗ trợ tăng trưởng dài hạn./.

Nhiều năm qua, SHB nằm trong TOP 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất Việt Nam và luôn tiên phong hưởng ứng, bám sát chủ trương, định hướng của đất nước. Với triết lý “Phát triển doanh nghiệp gắn liền với trách nhiệm xã hội”; nhiều năm qua, SHB đã không ngừng lan tỏa những giá trị nhân văn sâu sắc, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Thông qua Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc các tỉnh thành, SHB và các doanh nghiệp trong hệ sinh thái đã ủng hộ hàng nghìn tỷ đồng để hỗ trợ những người nghèo, người yếu thế trong xã hội; hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ; dịch bệnh Covid; xây dựng nhà đại đoàn kết, xóa nhà tạm, nhà dột nát tại nhiều tỉnh miền núi, biên giới...

Tấn Minh

Đọc thêm

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Sống trên những cú chạm số

Sống trên những cú chạm số

(TBTCO) - Quét QR mua đồ ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ, ký hồ sơ vay trực tuyến không cần ra quầy, hay mở sổ tiết kiệm online lúc nửa đêm để "đu trend" gameshow… ngân hàng số đang dần trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

(TBTCO) - Người dùng có thể hoàn tất một giao dịch ngân hàng chỉ trong vài giây. Nhưng để những thao tác ấy diễn ra đủ nhanh, đủ an toàn và ổn định mỗi ngày là cả một hành trình chuyển đổi số phức tạp của các ngân hàng lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB vừa công bố danh sách nhà đầu tư chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trong đó có nhiều lãnh đạo và cổ đông hiện hữu đăng ký mua thêm. Sau khi phát hành thành công 1 tỷ cổ phiếu, ngân hàng sẽ nâng vốn điều lệ lên hơn 29.280 tỷ đồng, trong bối cảnh tín dụng quý đầu năm tăng mạnh 20%.
VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

(TBTCO) - VPBank dự kiến phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 26,04%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng ngay trong quý II - III/2026 và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên vượt mốc này. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô tín dụng hợp nhất mở rộng mạnh 10,2% chỉ sau một quý, đạt 1,06 triệu tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 16,200
Kim TT/AVPL 15,900 16,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 16,200
Nguyên Liệu 99.99 14,850 15,050
Nguyên Liệu 99.9 14,800 15,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 16,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 15,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 162,000
Hà Nội - PNJ 159,000 162,000
Đà Nẵng - PNJ 159,000 162,000
Miền Tây - PNJ 159,000 162,000
Tây Nguyên - PNJ 159,000 162,000
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 162,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 16,200
Miếng SJC Nghệ An 15,900 16,200
Miếng SJC Thái Bình 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 16,200
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,390 16,090
Trang sức 99.99 15,400 16,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 1,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 160
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 158,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 120,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 108,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 9,776
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 93,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 66,877
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cập nhật: 23/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19108
CAD 18577 18854 19470
CHF 32874 33259 33899
CNY 0 3839 3931
EUR 29952 30225 31250
GBP 34588 34980 35911
HKD 0 3233 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20054 20337 20859
THB 722 786 839
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26178 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,390
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,142 30,166 31,436
JPY 161.5 161.79 170.65
GBP 34,819 34,913 35,922
AUD 18,496 18,563 19,164
CAD 18,794 18,854 19,444
CHF 33,155 33,258 34,050
SGD 20,221 20,284 20,967
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.05 16.74 18.11
THB 770.86 780.38 831.51
NZD 15,161 15,302 15,669
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,033 4,153
NOK - 2,808 2,891
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,225.64 - 6,990.35
TWD 757.57 - 912.8
SAR - 6,919.88 7,249.51
KWD - 83,792 88,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80