Tạo thuận lợi tối đa trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT giữa đại dịch

Mai Lâm
Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam yêu cầu BHXH các địa phương tạo thuận lợi tối đa trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn dịch bệnh Covid-19; đảm bảo đầy đủ, kịp thời quyền lợi khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT.
aa

vp

Quyền lợi của người tham gia BHYT luôn được đảm bảo theo luật định. Ảnh: BHXH tỉnh Vĩnh Phúc

Đảm bảo thanh toán chi phí tại một số cơ sở y tế đặc thù

BHXH Việt Nam vừa có công văn gửi BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (BHXH các địa phương); BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân, hướng dẫn về việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh (KCB) BHYT giai đoạn dịch Covid-19.

Theo đó, BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH các địa phương chủ động, khẩn trương phối hợp với sở y tế và thống nhất với các cơ sở sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hợp đồng KCB BHYT phù hợp với tình hình, diễn biến dịch Covid-19 tại mỗi địa phương, đơn vị để tổ chức tốt công tác KCB và thanh toán chi phí KCB BHYT. Đồng thời, BHXH lưu ý hoạt động thanh toán chi phí KCB tại một số cơ sở y tế đặc thù.

Theo đó, đối với cơ sở KCB chuyển đổi công năng để điều trị người bệnh mắc Covid-19, BHXH địa phương thanh toán theo quy định về chế độ BHYT đối với chi phí để khám và điều trị bệnh nền, bệnh phát sinh; không bao gồm các chi phí để KCB Covid-19 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2), ban hành theo Quyết định 3416/QĐ-BYT ngày 14/7/2021 của Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2).

Đối với bệnh viện (BV) dã chiến mới thành lập, cơ quan BHXH địa phương tổ chức ký hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng KCB BHYT với cơ sở KCB được giao quản lý BV dã chiến để KCB tại BV dã chiến. BHXH thống nhất với sở y tế để xác định tạm thời hạng BV và thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT như đối với BV chuyển đổi công năng. Đồng thời, BHXH đề nghị sở y tế khẩn trương thực hiện thủ tục xếp hạng; cấp mã đối với BV dã chiến, theo quy định của Bộ Y tế.

BHXH các địa phương cũng được yêu cầu thống nhất với cơ sở KCB được giao quản lý BV dã chiến về danh mục dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế, danh sách nhân viên y tế hành nghề tại BV dã chiến, kể cả đội ngũ nhân viên y tế được hỗ trợ, tăng cường từ nơi khác đến; xác định số giường thực tế theo các khoa, phòng điều trị để cơ quan BHXH làm căn cứ thanh toán chi phí KCB BHYT theo quy định.

Bên cạnh đó, cơ quan BHXH phải phối hợp với sở y tế thống nhất phương án cung ứng đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế phục vụ việc KCB BHYT, ưu tiên việc điều tiết hoặc mua bổ sung thuốc theo kết quả đấu thầu tập trung, khẩn trương tổ chức đấu thầu tập trung, hạn chế tối đa việc giao cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu trong giai đoạn này để giảm bớt áp lực cho cơ sở.

Không để người bệnh tự chi trả chi phí đúng quyền lợi

Tạo thuận lợi tối đa cho người dân khi đi KCB BHYT trong bối cảnh dịch bệnh, BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH các địa phương phối hợp với các cơ sở KCB BHYT đảm bảo đầy đủ, kịp thời quyền lợi KCB cho người tham gia BHYT theo đúng quy định của Luật BHYT và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, đơn vị.

Đặc biệt, theo chỉ đạo của BHXH Việt Nam, tuyệt đối không để người bệnh phải tự chi trả chi phí KCB thuộc phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT theo quy định trong quá trình KCB tại cơ sở y tế.

Cụ thể, đối với các địa phương thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16: BHXH tỉnh thông báo và hướng dẫn để người bệnh BHYT được KCB tại cơ sở KCB thuận lợi nhất trên địa bàn, không phân biệt nơi đăng ký KCB ban đầu, được hưởng quyền lợi KCB BHYT như các trường hợp KCB đúng tuyến; phối hợp với cơ sở KCB thực hiện chuyển tuyến người bệnh theo yêu cầu chuyên môn và khả năng tiếp nhận của tuyến trên.

Người bệnh BHYT được làm các xét nghiệm chẩn đoán Covid-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế và được quỹ BHYT hoặc ngân sách nhà nước chi trả theo quy định.

Đối với các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh mãn tính như tăng huyết áp, tiểu đường, basedow, ung thư đang được quản lý điều trị tại BV tuyến Trung ương, tuyến tỉnh: căn cứ danh sách người bệnh được Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến cập nhật, thông báo trên Hệ thống thông tin giám định BHYT, BHXH tỉnh phối hợp với sở y tế và các cơ sở KCB tổ chức quản lý khám, cấp thuốc tại các cơ sở tuyến dưới đủ năng lực.

BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân thực hiện tương tự như BHXH các địa phương đối với các đối tượng trong lĩnh vực của mình.

Mai Lâm

Mai Lâm

Đọc thêm

Chủ tịch Quốc hội: Nâng cao hiệu quả Quỹ Bảo hiểm xã hội nhưng không đánh đổi an toàn

Chủ tịch Quốc hội: Nâng cao hiệu quả Quỹ Bảo hiểm xã hội nhưng không đánh đổi an toàn

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

(TBTCO) - OCB vừa bổ nhiệm ông Dương Đức Hùng giữ chức Tổng Giám đốc từ ngày 26/10/2026, đồng thời giao ông Chris Shayan phụ trách chuyển đổi số và phát triển kinh doanh bán lẻ. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao được kỳ vọng củng cố năng lực điều hành, tạo động lực tăng trưởng cho ngân hàng.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

(TBTCO) - Chiều 20/10/2026, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác tài chính trị giá 50 triệu USD với DEG – Định chế tài chính đầu tư phát triển trực thuộc Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW). Thỏa thuận không chỉ bổ sung nguồn vốn USD trung dài hạn, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn quốc tế cho TPBank, mà còn mở rộng dòng tín dụng xanh và nâng tầm hệ thống quản trị rủi ro Môi trường – Xã hội theo chuẩn mực toàn cầu.
LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank – mã HOSE: LPB) vừa công bố Báo cáo Tài chính quý III với nhiều điểm nhấn đáng chú ý. Tính đến ngày 30/9/2026, Ngân hàng đạt 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế lũy kế, tổng tài sản đạt 694.183 tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng gần 9% và 29% so với cùng kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17637 17910 18494
CAD 17883 18157 18774
CHF 30724 31101 31740
CNY 0 3831 3927
EUR 28415 28632 29715
GBP 33825 34214 35165
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14439 15029
SGD 19699 19980 20560
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,472 28,495 29,847
JPY 159.01 159.3 168.96
GBP 34,009 34,101 35,284
AUD 17,841 17,905 18,585
CAD 18,068 18,126 18,794
CHF 30,976 31,072 31,986
SGD 19,821 19,883 20,665
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 733.97 743.03 795.41
NZD 14,428 14,562 15,000
SEK - 2,569 2,661
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,713 2,812
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,922.57 - 6,685.44
TWD 719.34 - 871.56
SAR - 6,775.03 7,137.72
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,640 25,670 26,050
EUR 28,451 28,594 29,818
GBP 33,989 34,160 35,197
HKD 3,222 3,241 3,358
CHF 30,812 30,967 31,912
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,798 17,923 18,521
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 738 753 791
CAD 18,029 18,156 18,754
NZD 14,510 15,068
KRW 18.82 20.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17826 17926 18851
CAD 18059 18159 19174
CHF 30955 30985 32566
CNY 3812.8 3837.8 3972.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28593 28623 30346
GBP 34128 34178 35935
HKD 0 3300 0
JPY 159.92 160.42 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14555 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19860 19990 20712
THB 0 714.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 22/10/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30