ABBANK tăng trưởng về quy mô hoạt động, lợi nhuận tăng 58%

(TBTCO) - Kết thúc quý IV/2024, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng 58% so với năm 2023, đạt 809 tỷ đồng. Cùng với sự tăng trưởng về quy mô hoạt động, số lượng giao dịch qua kênh số tại ABBANK cũng có sự bứt phá đáng kể nhờ việc đầu tư nguồn lực nhằm tăng tiện ích và trải nghiệm khách hàng.
aa
ABBANK phát động gây quỹ 100.000 cây xanh cho người dân tỉnh Yên Bái

Ngày 24/1/2025, ABBANK công bố báo cáo cho biết, tính đến hết ngày 31/12/2024, quy mô hoạt động của đơn vị tiếp tục tăng trưởng thông qua ghi nhận từ các chỉ số: Tổng tài sản đạt 176.628 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2023, đạt 104% kế hoạch năm. Tổng huy động đạt 155.900 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2023, đạt 108% kế hoạch năm. Tổng dư nợ đạt 154.426 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm 2023, đạt 110% kế hoạch năm.

Theo đó, lợi nhuận trước thuế năm 2024 của ABBANK tăng 58% so với năm 2023, đạt 809 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 81% kế hoạch năm.

ABBANK tăng trưởng về quy mô hoạt động, lợi nhuận tăng 58%
Số lượng giao dịch qua kênh số tại ABBANK năm 2024 có sự bứt phá đáng kể nhờ việc đầu tư nguồn lực nhằm tăng tiện ích và trải nghiệm cho khách hàng. Ảnh: CTV
Tỷ lệ nợ xấu của ABBANK tính đến hết ngày 31/12/2024 tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ và duy trì dưới mức 3% theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Cùng với danh mục tài sản đảm bảo có giá trị cao cho các khoản vay, ABBANK thực hiện trích lập 1.387 tỷ đồng cho dự phòng rủi ro tín dụng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về quản trị chất lượng tài sản. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tiếp tục được đảm bảo theo tiêu chuẩn của NHNN.

Công tác chuyển đổi số của ABBANK trong năm 2024 cũng đạt được những kết quả tích cực.

Với chiến lược am hiểu khách hàng để phát triển các giải pháp tài chính hiệu quả, tháng 11/2024 ABBANK đã cho ra mắt thị trường nền tảng Ngân hàng số ABBANK Business, mang đến cho khách hàng doanh nghiệp những trải nghiệm giao dịch ngân hàng số an toàn và tiện lợi.

Việc dịch chuyển thành công khách hàng doanh nghiệp hiện hữu lên kênh số đã góp phần giúp lượng giao dịch qua kênh số của nhóm khách hàng doanh nghiệp tại ABBANK tăng mạnh, ghi nhận trên 32% so với Quý III/2024 và tăng hơn 129% so với năm 2023.

Đối với giao dịch của khách hàng cá nhân, số lượng giao dịch trên kênh số cũng tiếp tục tăng trưởng tốt với mức tăng 34% so với Quý 3/2024, và hơn 66% so với năm 2023 - thể hiện sự gắn kết của khách hàng nhờ các trải nghiệm tích cực khi giao dịch qua Ngân hàng số ABBANK.

Năm 2024, ABBANK tiếp tục dành sự ưu tiên cho việc kiện toàn hệ thống về nền tảng công nghệ, nhân sự nhằm sẵn sàng nguồn lực cho các yêu cầu trong tiến trình chuyển đổi số cũng như việc cải tiến sản phẩm dịch vụ hướng tới trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Cùng với nền tảng ngân hàng số ABBANK Business dành cho doanh nghiệp, ABBANK cũng đang hoàn thiện các bước cuối cùng, chuẩn bị cho việc ra mắt nền tảng ngân hàng số hoàn toàn mới dành cho khách hàng cá nhân vào quý I/2025.

Song Linh

Đọc thêm

Ngân hàng sắp áp dụng một loạt “thước đo” an toàn mới, nới trần LDR lên 95%

Ngân hàng sắp áp dụng một loạt “thước đo” an toàn mới, nới trần LDR lên 95%

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 50/2026/TT-NHNN, bổ sung các giới hạn, tỷ lệ an toàn theo chuẩn Basel III. Nổi bật là thay đổi cách tính tỷ lệ LDR, nâng trần từ 85% lên 95%; bổ sung các tỷ lệ LCR, NSFR, LEV, cùng lộ trình áp dụng, hướng tới hoàn thiện khuôn khổ quản trị rủi ro ngân hàng.
LCR và NSFR: Bước chuyển mới trong quản trị thanh khoản ngân hàng

LCR và NSFR: Bước chuyển mới trong quản trị thanh khoản ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 30/09/2026, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 50/2026/TT-NHNN (Thông tư 50) quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Một trong những nội dung đáng chú ý là việc đưa tỷ lệ khả năng chi trả (LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) vào khung quản lý thanh khoản, với lộ trình áp dụng bắt buộc từ ngày 1/10/2028.
Đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân

Đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư về bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, trong đó đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
LPBank tung ngàn quà tặng trên ứng dụng LPBank Plus, đưa giải pháp AI-first đến gần hơn với khách hàng

LPBank tung ngàn quà tặng trên ứng dụng LPBank Plus, đưa giải pháp AI-first đến gần hơn với khách hàng

(TBTCO) - Tiên phong hiện thực hoá chiến lược AI-first thông qua ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới LPBank Plus, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) tiếp tục triển khai chương trình khuyến mại “Chạm LPBank Plus – Chạm quà chất” nhằm thúc đẩy thói quen giao dịch số thông minh. Không chỉ mang AI vào những nhu cầu tài chính quen thuộc, chương trình còn khuyến khích khách hàng trải nghiệm các tiện ích số, từng bước hình thành thói quen giao dịch thuận tiện, chủ động và an toàn hơn.
Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

(TBTCO) - Ngày 30/9/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là phòng chờ thương hiệu riêng thứ tư của ngân hàng, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái đặc quyền và nâng cao trải nghiệm dành cho khách hàng ưu tiên.
Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

(TBTCO) - Ngày 29/9/2026 vừa qua, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Tổng công ty Truyền thông - Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tổng công ty VNPT-Media) đã chính thức tổ chức Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác. Sự kiện mở ra giai đoạn hợp tác mới giữa hai đơn vị, kết nối năng lực bảo hiểm của MIC với thế mạnh về công nghệ, nền tảng và hệ sinh thái khách hàng của VNPT, hướng tới nâng cao giá trị và trải nghiệm cho khách hàng.
Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

(TBTCO) - Một lần quét QR giúp người Việt thanh toán tại nhiều quốc gia và ngược lại, nhưng phía sau là hệ thống phức tạp cùng nỗ lực của nhiều bên. VietQR Global hiện phủ hơn 6% điểm chấp nhận trong nước, với nhiều dư địa mở rộng, song bài toán không chỉ là độ phủ, kết nối thêm thị trường mà còn gia tăng giao dịch thực tế.
MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

(TBTCO) - Khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động và nhu cầu vốn trung, dài hạn của nền kinh tế ngày càng lớn, bài toán phát triển thị trường vốn trở nên cấp thiết. Với quy mô tài sản hơn 1,73 triệu tỷ đồng cùng hệ sinh thái 8 doanh nghiệp thành viên, chiến lược của MB là một tập đoàn tài chính kết nối ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm và tài chính tiêu dùng trên một nền khách hàng chung.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 ▼80K 14,260 ▼80K
Trang sức 99.99 13,670 ▼80K 14,270 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼8K 14,352 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼8K 14,353 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1268K 143 ▼1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1268K 1,431 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼8K 142 ▼1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼792K 140,594 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼600K 106,661 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78772K 9,672 ▼87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼488K 86,779 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼467K 82,944 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44947K 5,937 ▼53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cập nhật: 02/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17461 17733 18308
CAD 17744 18018 18630
CHF 30599 30975 31623
CNY 0 3835 3930
EUR 28590 28807 29885
GBP 33489 33877 34818
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14826
SGD 19750 20031 20608
THB 688 751 804
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26180
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,643 28,666 30,026
JPY 159.98 160.27 169.95
GBP 33,674 33,765 34,944
AUD 17,662 17,726 18,395
CAD 17,931 17,989 18,654
CHF 30,856 30,952 31,875
SGD 19,875 19,937 20,720
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 736.22 745.31 797.78
NZD 14,232 14,364 14,795
SEK - 2,542 2,632
DKK - 3,842 3,978
NOK - 2,650 2,745
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.68 - 6,709.85
TWD 734.92 - 889.83
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,970
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 17621 17721 18651
CAD 17909 18009 19026
CHF 30822 30852 32433
CNY 3816.7 3841.7 3976.8
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28749 28779 30502
GBP 33768 33818 35578
HKD 0 3315 0
JPY 160.87 161.37 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19899 20029 20751
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 02/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30