Agribank và MobiFone hướng tới hợp tác toàn diện, thúc đẩy chuyển đổi số

(TBTCO) - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa có chương trình làm việc với Tổng công ty Viễn thông MobiFone nhằm đánh giá kết quả hợp tác thời gian qua, đồng thời trao đổi, thảo luận các nội dung hợp tác chiến lược trong thời gian tới.
aa

Phát biểu tại chương trình làm việc, ông Phạm Toàn Vượng - Tổng giám đốc Agribank cho rằng, trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình số, cả Agribank và MobiFone đều có những thế mạnh riêng biệt và nguồn lực dồi dào.

Agribank kỳ vọng có thể cùng MobiFone tiến tới hợp tác toàn diện, mang lại hiệu quả thiết thực cho cả hai bên, đặc biệt trong các lĩnh vực ngân hàng số, công nghệ, cơ sở dữ liệu và an ninh mạng.

Agribank và MobiFone hướng tới hợp tác toàn diện, thúc đẩy chuyển đổi số

Toàn cảnh Chương trình làm việc của Agribank và MobiFone.

Về phía MobiFone, ông Tô Mạnh Cường - Tổng Giám đốc MobiFone đánh giá cao mối quan hệ hợp tác giữa hai đơn vị từ năm 2019. Trên cơ sở kết quả hợp tác giữa hai đơn vị trong thời gian qua, MobiFone mong muốn bên cạnh việc duy trì các dịch vụ truyền thống, việc hợp tác trong thời gian tới có thể mở rộng sang các lĩnh vực đột phá như ngân hàng số, tín dụng số, Big Data, trí tuệ nhân tạo (AI), bảo mật thông tin, phát triển ứng dụng ngân hàng tích hợp trên nền tảng số.

Tham gia trao đổi các nôi dung dự kiến hợp tác giữa Agribank và MobiFone trong thời gian tới, đại diện lãnh đạo hai đơn vị đều thống nhất quan điểm đề xuất Agribank và MobiFone có thể đồng hành triển khai các sản phẩm, dịch vụ ưu đãi và công nghệ cao, nhất là các giải pháp tài chính số, bảo mật an ninh mạng...

Trong đó, MobiFone mong muốn cùng Agribank phát triển các sản phẩm đồng thương hiệu; bán chéo sản phẩm dịch vụ tại các điểm giao dịch; tích hợp hệ sinh thái dịch vụ viễn thông - tài chính để nâng cao trải nghiệm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; cũng như việc tích hợp hệ thống AI, camera nhận diện, các nền tảng đào tạo trực tuyến..., là những nội dung phù hợp với chiến lược chuyển đổi số của Agribank thời gian tới.

Agribank và MobiFone hướng tới hợp tác toàn diện, thúc đẩy chuyển đổi số

Đại diện hai đơn vị Agribank và MobiFone chụp ảnh lưu niệm.

Trao đổi tại chương trình làm việc, các Phó Tổng giám đốc Agribank đều nhấn mạnh đến nhu cầu đẩy mạnh các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trên cơ sở phát triển ví điện tử, tích hợp các sản phẩm và dịch vụ vào hệ sinh thái số của cả hai nhưng vẫn dựa trên các sản phẩm truyền thống như tiền gửi hay tín dụng nông nghiệp là thế mạnh của Agribank.

Với việc đánh giá toàn diện quá trình hợp tác giữa hai bên, Agribank đề xuất tiếp tục phát huy những lĩnh vực hiệu quả, từ đó mở rộng các nhóm dịch vụ mới, đặc biệt phục vụ nhóm khách hàng cá nhân trên nền tảng công nghệ.

Đặc biệt, Agribank cũng đề xuất tiềm năng hợp tác trong dịch vụ thanh toán quốc tế. Với mạng lưới hợp tác hơn 600 ngân hàng tại 70 quốc gia, cùng sản phẩm thẻ tín dụng nội địa Lộc Việt, Agribank hoàn toàn có thể tích hợp các chuỗi giá trị vào nền tảng công nghệ của MobiFone để phát triển các dịch vụ xuyên biên giới, tăng tiện ích cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Phát biểu kết thúc buổi làm việc, Tổng giám đốc Agribank Phạm Toàn Vượng và Tổng Giám đốc MobiFone Tô Mạnh Cường thống nhất cả hai đơn vị sẽ rà soát lại toàn bộ nội dung hợp tác, tiến hành ký kết một số thỏa thuận với các nhóm sản phẩm có thể triển khai ngay. Các đơn vị đầu mối chuyên môn của hai phía khẩn trương nghiên cứu, đề xuất lộ trình và phương thức hợp tác cụ thể, nhằm tối ưu hiệu quả hợp tác giữa hai bên.

Cuộc làm việc thể hiện tinh thần cởi mở, cầu thị và quyết tâm đổi mới của Agribank và MobiFone, mở ra kỳ vọng cho một giai đoạn hợp tác mới ngày càng sâu rộng, bền chặt, gắn với các mục tiêu phát triển hệ sinh thái số quốc gia./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

(TBTCO) - Thông tư số 50/2026/TT-NHNN không chỉ nâng cao các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, mà còn đánh dấu sự chuyển dịch từ kiểm soát quy mô tín dụng sang kiểm soát cấu trúc bảng cân đối dựa trên chuẩn mực Basel III.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
VDB được ADFIAP vinh danh với giải thưởng cống hiến về phát triển cơ sở hạ tầng

VDB được ADFIAP vinh danh với giải thưởng cống hiến về phát triển cơ sở hạ tầng

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) vừa được Hiệp hội các Tổ chức tài chính phát triển khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ADFIAP) trao Giải thưởng Cống hiến cho Hạng mục 4: Phát triển cơ sở hạ tầng, thuộc chương trình Giải thưởng Dự án phát triển xuất sắc năm 2026.
Quy định mới về AI ngành ngân hàng, tự động thanh toán trên 10 triệu đồng thuộc nhóm rủi ro cao

Quy định mới về AI ngành ngân hàng, tự động thanh toán trên 10 triệu đồng thuộc nhóm rủi ro cao

(TBTCO) - Theo Thông tư số 53/2026/TT-NHNN về quản lý rủi ro khi ứng dụng AI ngành ngân hàng, hệ thống AI tự động thanh toán trên 10 triệu đồng/giao dịch với khách hàng cá nhân, trên 50 triệu đồng với tổ chức, hoặc tự động quyết định cấp tín dụng từ 50 triệu đồng trở lên được xếp vào nhóm rủi ro cao. Các đơn vị phải thiết lập công cụ giám sát liên tục.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam dồn lực về đích năm 2026

Bảo hiểm xã hội Việt Nam dồn lực về đích năm 2026

Với nền tảng là những kết quả tích cực trong 9 tháng đầu năm, hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang dồn lực tăng tốc trong quý IV, tập trung nguồn lực để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2026.
Thêm một ngân hàng gia nhập "câu lạc bộ" vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng

Thêm một ngân hàng gia nhập "câu lạc bộ" vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Sau MB, VPBank chính thức gia nhập nhóm ngân hàng có vốn điều lệ từ 100.000 tỷ đồng, sau khi hoàn tất phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu để trả cổ tức, nâng vốn thêm hơn 20.660 tỷ đồng. Việc liên tiếp xuất hiện các nhà băng có vốn điều lệ vượt ngưỡng 100.000 tỷ đồng cho thấy "làn sóng" tăng vốn đang diễn ra mạnh mẽ.
Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI

Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI

(TBTCO) - Theo Báo cáo Tài sản Doanh nhân Toàn cầu năm 2026 của HSBC, 79% doanh nhân tham gia khảo sát dự định tăng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) cho hoạt động kinh doanh chính trong 12 tháng tới. Mức chi tiêu liên quan đến AI dự kiến chiếm trung bình 21% doanh thu hằng năm, tương đương tổng mức đầu tư dự kiến 367 tỷ USD.
Chubb Life Việt Nam cùng Zalopay mang “Nhà Mình An” đến với người dùng số

Chubb Life Việt Nam cùng Zalopay mang “Nhà Mình An” đến với người dùng số

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) và ứng dụng thanh toán tài chính Zalopay vừa chính thức ký kết hợp tác phân phối sản phẩm Bảo hiểm Tử kỳ tái tục hàng năm mở rộng trên nền tảng Zalopay. Hợp tác đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược mở rộng và đa dạng hóa kênh phân phối số của Chubb Life Việt Nam, giúp khách hàng tiếp cận các giải pháp bảo vệ thuận tiện hơn ngay trên những nền tảng số quen thuộc.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 ▲160K 14,310 ▲160K
Trang sức 99.99 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1278K 14,482 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1278K 14,483 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲18K 1,443 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲18K 1,444 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 ▲1251K 1,433 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 ▲1782K 141,881 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▲1350K 107,636 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 ▲79146K 97,604 ▲87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 ▲1098K 87,572 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 ▲1049K 83,702 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 ▲751K 59,912 ▲751K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cập nhật: 09/10/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17530 17802 18382
CAD 17656 17930 18552
CHF 30500 30876 31528
CNY 0 3824 3921
EUR 28402 28618 29707
GBP 33455 33842 34797
HKD 0 3167 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14210 14800
SGD 19677 19958 20532
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,553 25,673 25,960
USD20 25,523 25,673 25,960
USD1 25,503 25,673 25,960
AUD 17,731 17,831 18,945
EUR 28,359 28,459 30,138
CAD 17,780 17,880 19,196
SGD 19,898 20,048 20,614
JPY 160.48 161.98 167.6
GBP 33,614 33,764 34,846
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,709 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30