Dai-ichi Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm trên 21.000 tỷ đồng cho hơn 1,8 triệu trường hợp

Hồng Chi
(TBTCO) - Dai-ichi Life Việt Nam đã đi qua 5 tháng đầu năm 2024 với kết quả kinh doanh khả quan, tiếp tục cam kết mang đến cuộc sống bình an và tương lai tươi sáng cho hàng triệu khách hàng, gia đình và cộng đồng.
aa

Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững

Mặc dù thị trường bảo hiểm vẫn còn nhiều thách thức, Dai-ichi Life Việt Nam đã khép lại 5 tháng đầu năm 2024 với kết quả kinh doanh đáng khích lệ: Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước tính hơn 7.380 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt trên 875 tỷ đồng.

Về qui mô hoạt động, Dai-ichi Life Việt Nam tiếp tục giữ vững vị trí Top 3 trên thị trường với mạng lưới kinh doanh trên 300 văn phòng, “phủ sóng” khắp 63 tỉnh, thành trên toàn quốc, vinh dự phục vụ gần 5 triệu khách hàng thông qua đội ngũ trên 2.000 nhân viên và hơn 110.000 tư vấn tài chính chuyên nghiệp.

Sau 17 năm hình thành và phát triển, Dai-ichi Life Việt Nam đã củng cố nền tảng tài chính vững mạnh với tổng tài sản tăng lên gần 67.000 tỷ đồng, quỹ dự phòng hơn 42.700 tỷ đồng, lợi nhuận tích lũy vượt 10.000 tỷ đồng, giữ vững vị thế Top 3 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài có hiệu quả kinh doanh hàng đầu tại Việt Nam.

“Khách hàng là trên hết”

Luôn cam kết bảo đảm quyền lợi ưu việt cho khách hàng và giá trị cộng thêm thiết thực, trong 5 tháng đầu năm 2024, Dai-ichi Life Việt Nam đã chi trả quyền lợi bảo hiểm với tổng số tiền hơn 1.800 tỷ đồng, cho 165.000 trường hợp, nâng tổng số tiền chi trả quyền lợi bảo hiểm trên 21.300 tỷ đồng cho hơn 1,8 triệu trường hợp trong gần 17 năm qua, góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho người dân Việt Nam.

Với triết lý kinh doanh “Khách hàng là trên hết”, song song với mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, Dai-ichi Life Việt Nam chú trọng đầu tư hệ sinh thái số với chuỗi quy trình số hóa xuyên suốt bao gồm việc chi trả quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng, kịp thời ngay khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, liên tục hoàn thiện quy trình chi trả quyền lợi bảo hiểm tự động (e-Claim) nhằm nâng cao trải nghiệm và mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.

Nhằm bảo đảm khách hàng hiểu đúng về mục đích, ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ, được tư vấn giải pháp bảo hiểm phù hợp với nhu cầu bảo vệ tài chính, an tâm khi đặt bút ký hợp đồng bảo hiểm, Dai-ichi Life Việt Nam không ngừng tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, đạo đức kinh doanh và trau dồi kỹ năng chuyên môn cho tư vấn tài chính để mỗi người có trách nhiệm tư vấn cho khách hàng một cách đầy đủ, minh bạch và chuyên nghiệp.

Vì cuộc sống tươi đẹp cho người dân Việt Nam

Bên cạnh nỗ lực kinh doanh, trong 17 năm hình thành và phát triển, thông qua Quỹ Vì cuộc sống tươi đẹp, Dai- ichi Life Việt Nam tiên phong thực hiện trách nhiệm xã hội xuyên suốt bốn lĩnh vực: Giáo dục, y tế, môi trường và từ thiện xã hội, với tổng số tiền đóng góp lên đến hơn 67 tỷ đồng.

Chỉ tính riêng trong 5 tháng đầu năm 2024, Dai-ichi Life Việt Nam đã tài trợ gần 3 tỷ đồng để thực hiện chuỗi chương trình “Kết nối Triệu Yêu Thương – Hạnh phúc cho Cộng đồng” với các chương trình thiết thực như: trao tặng hệ thống máy lọc nước uống sạch cho trường học tại các địa phương gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước; trao học bổng, quà khuyến học và chăm sóc sức khỏe cho học sinh vùng sâu vùng xa; hỗ trợ người dân miền Trung có hoàn cảnh khó khăn, trồng cây xanh góp phần phủ xanh đô thị, bảo vệ môi trường…

Dai-ichi Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm trên 21.000 tỷ đồng cho hơn 1,8 triệu trường hợp
Ông Trần Đình Quân – Chủ tịch Hội đồng Thành viên Dai-ichi Life Việt Nam kiêm Chủ tịch Quỹ Vì cuộc sống tươi đẹp (áo đỏ) đến thăm và trao tặng quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Khánh Hòa vào ngày 14/6/2024. Ảnh: Phan Hà

Tự hào Dai-ichi Life Việt Nam

Với những đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành bảo hiểm nhân thọ nói riêng, từ đầu năm đến nay, Dai-ichi Life Việt Nam đã được vinh danh với hàng loạt giải thưởng danh giá: “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2023, đứng thứ 2 trong Top các Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report bình chọn và công bố; “Doanh nghiệp phát triển bền vững” trong Lễ trao Giải thưởng Rồng Vàng 2024 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam - VnEconomy - Vietnam Economic Times trao tặng; “Thương hiệu vàng Việt Nam 2024” do Viện Kinh tế và Văn hóa phối hợp với Trung tâm Bảo vệ Người tiêu dùng trao tặng; “Doanh nghiệp Tiêu biểu ASEAN tại lễ trao Giải thưởng ASEAN 2024 do Viện Phát triển Doanh nhân Việt Nam ASEAN, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Quốc tế cùng các bộ, ban, ngành khác của Việt Nam và Singapore trao tặng…

Dai-ichi Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm trên 21.000 tỷ đồng cho hơn 1,8 triệu trường hợp
Ông Yoshihito Takahama – Phó Tổng Giám đốc Điều hành kiêm Phó Tổng Giám đốc Hành chính Tổng hợp Dai-ichi Life Việt Nam nhận danh hiệu “Top 10 Doanh nghiệp Tiêu biểu ASEAN 2024” được tổ chức tại Singapore vào ngày 18/5/2024.

Với sứ mệnh “Vì tương lai an tâm hạnh phúc của người dân Việt”, Dai-ichi Life Việt Nam cam kết tiếp tục phát triển bền vững, trên tinh thần “Kaizen” – liên tục cải tiến, đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái số, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm mang đến các trải nghiệm mới mẻ, ưu việt và giá trị vượt trội cho khách hàng, đối tác và cộng đồng; chung tay cùng Chính phủ nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, mang đến hạnh phúc và bình an cho mỗi người, mỗi nhà thông qua bốn giá trị trải nghiệm: bảo vệ tài chính, tạo dựng tài sản, nâng cao sức khỏe thể chất & tinh thần và kết nối yêu thương.

Sau 17 năm hình thành và phát triển, Dai-ichi Life Việt Nam đã củng cố nền tảng tài chính vững mạnh với tổng tài sản tăng lên gần 67.000 tỷ đồng, quỹ dự phòng hơn 42.700 tỷ đồng, lợi nhuận tích lũy vượt 10.000 tỷ đồng, giữ vững vị thế Top 3 Công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài có hiệu quả kinh doanh hàng đầu tại Việt Nam.

Hồng Chi

Đọc thêm

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 15,030
Kim TT/AVPL 14,730 15,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 15,030
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 14,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 14,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,830 15,130
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 19/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18758
CAD 18105 18380 18999
CHF 32096 32478 33127
CNY 0 3847 3940
EUR 29536 29757 30838
GBP 34007 34397 35346
HKD 0 3228 3430
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14847 15434
SGD 19847 20129 20710
THB 718 781 834
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,845 29,869 31,222
JPY 159.52 159.81 169.05
GBP 34,469 34,562 35,672
AUD 18,199 18,265 18,908
CAD 18,330 18,389 19,021
CHF 32,583 32,684 33,560
SGD 20,041 20,103 20,844
CNY - 3,821 3,958
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.9 16.58 18
THB 769.42 778.92 831.73
NZD 14,933 15,072 15,478
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,993 4,124
NOK - 2,696 2,785
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,011.37 - 6,771.77
TWD 753.5 - 910.67
SAR - 6,900.43 7,250.85
KWD - 83,423 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26149 26149 26431
AUD 18119 18219 19142
CAD 18284 18384 19398
CHF 32386 32416 34006
CNY 3828.3 3853.3 3988.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29767 29797 31520
GBP 34362 34412 36165
HKD 0 3355 0
JPY 160.19 160.69 171.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20022 20152 20880
THB 0 748.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15150000
SBJ 13500000 13500000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80