MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
aa

Priority Banking và cuộc đua chiếm lĩnh nhóm khách hàng cao cấp

Thị trường khách hàng cao cấp tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh, kéo theo nhu cầu mới đối với dịch vụ ngân hàng ưu tiên. Dữ liệu thị trường cho thấy quy mô tài sản tài chính cá nhân tại Việt Nam có thể đạt khoảng 600 tỷ USD vào năm 2027, tăng từ mức 363 tỷ USD năm 2022, tương đương tốc độ tăng trưởng khoảng 11% mỗi năm (theo Mckinsey).

Sự gia tăng nhanh của tầng lớp giàu và cận giàu đang khiến Priority Banking không còn chỉ là các đặc quyền như phòng giao dịch riêng, ưu đãi phí hay chăm sóc chuyên biệt. Trong bối cảnh đó, mức độ được khách hàng nghĩ đến đầu tiên (Top-of-mind) trở thành một chỉ báo quan trọng phản ánh vị thế thương hiệu, khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính và mức độ hiện diện của ngân hàng trong tâm trí nhóm khách hàng có giá trị cao này.

MB - Ngân hàng dẫn đầu Top of Mind về dịch vụ ngân hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 về Top of Mind thương hiệu ngân hàng ưu tiên với kết quả 19,5%. Tiếp theo là Techcombank với 18,8% và Vietcombank với 14,9%. Kết quả này cho thấy MB là thương hiệu được khách hàng nhớ đến đầu tiên nhiều nhất khi nhắc tới dịch vụ ngân hàng ưu tiên. [1] Các ngân hàng còn lại trong nhóm Top 6 gồm VPBank, TPBank và BIDV cho thấy cạnh tranh trong phân khúc Priority Banking đang mở rộng sang nhiều ngân hàng có định vị rõ về dịch vụ khách hàng cao cấp.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Không chỉ dừng ở mức độ được nhớ đến đầu tiên, hình ảnh thương hiệu cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá của khách hàng ưu tiên. Khảo sát cho thấy các thuộc tính nổi bật khi khách hàng lựa chọn ngân hàng ưu tiên gồm Uy tín, An toàn bảo mật, Đáng tin cậy khi giao dịch, Tận tâm trong chăm sóc khách hàng và Chuyên nghiệp.

Trong đó, MB được khách hàng ghi nhận tích cực và dẫn đầu ở nhiều thuộc tính quan trọng, nổi bật là Uy tín (82,3%), Tận tâm trong chăm sóc khách hàng (63,0%) và An toàn bảo mật (68,3%). Bên cạnh đó, MB cũng nằm trong nhóm dẫn đầu về Đáng tin cậy khi giao dịch (61,7%) và Chuyên nghiệp (60,3%).

Kết quả này cho thấy MB không chỉ có lợi thế về mức độ hiện diện trong tâm trí khách hàng, mà còn đang xây dựng được hình ảnh tương đối toàn diện trong phân khúc Priority. Đây là yếu tố quan trọng trong bối cảnh khách hàng cao cấp ngày càng kỳ vọng ngân hàng phải vừa đáng tin cậy, vừa nhanh, linh hoạt và đủ khả năng thiết kế giải pháp theo nhu cầu riêng. Thay vì chỉ nhấn mạnh các yếu tố sang trọng hay đặc quyền, MB lựa chọn thông điệp gắn với hạnh phúc, gia đình và trải nghiệm sống trọn vẹn. Cách tiếp cận này giúp dịch vụ tài chính cao cấp trở nên gần gũi hơn trong tâm trí khách hàng.[2]

Các điểm chạm thương hiệu của MB Priority được triển khai theo hướng kết hợp giữa nhận diện đại chúng và trải nghiệm chọn lọc. Từ các chiến dịch truyền thông ngoài trời tại đô thị lớn, sự đồng hành với những gương mặt có sức ảnh hưởng trong đời sống gia đình, phong cách sống, đến việc gắn kết thương hiệu với các sự kiện văn hóa - thể thao quy mô lớn, MB Priority từng bước gia tăng mức độ hiện diện trong những bối cảnh gần với nhu cầu sống, giải trí và kết nối của nhóm khách hàng ưu tiên.

MB - Ngân hàng dẫn đầu Top of Mind Sản phẩm Vay vốn được khách hàng ưu tiên lựa chọn

Ở nhóm sản phẩm vay vốn dành riêng cho khách hàng Priority, MB (23,7%) tiếp tục giữ vị trí số 1 về Top of Mind. Các thương hiệu còn lại gồm Techcombank, Vietcombank, BIDV và VPBank.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Kết quả này có ý nghĩa đáng chú ý bởi vay vốn là nhóm sản phẩm có tính quyết định cao trong dịch vụ Priority. Theo báo cáo, 73,5% khách hàng được khảo sát cho biết đã sử dụng hoặc từng tìm hiểu, nhận tư vấn về sản phẩm vay/cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên trong 12 tháng gần đây cho thấy mối quan tâm đáng kể của nhóm khách hàng này với sản phẩm vay vốn. Vì vậy, ngân hàng được nhớ đến đầu tiên ở nhóm sản phẩm này thường là ngân hàng tạo được liên tưởng rõ ràng về năng lực vốn, độ tin cậy và khả năng đồng hành trong các quyết định tài chính quan trọng.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Khi lựa chọn khoản vay Priority, khách hàng không chỉ quan tâm đến lãi suất và phí, mà còn đặt trọng số lớn vào uy tín, độ tin cậy của ngân hàng và tốc độ xét duyệt. Điều này cho thấy trong phân khúc khách hàng ưu tiên, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm vay không chỉ nằm ở giá vốn, mà còn ở uy tín của ngân hàng và khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính.

Trên nền tảng đó, MB phát triển danh mục giải pháp vay/cấp vốn theo từng nhóm nhu cầu cụ thể của khách hàng Priority. Với nhu cầu vay mua bất động sản, các giải pháp như MB PriLand hướng đến nhóm khách hàng có nhu cầu sở hữu, đầu tư hoặc nâng cấp tài sản nhà ở, bất động sản cao cấp, với yêu cầu cao về hạn mức, thời hạn vay và phương án trả nợ linh hoạt. Với nhu cầu tiêu dùng và phong cách sống, các giải pháp vay linh hoạt như MB PriFlexi hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn vốn cho các kế hoạch cá nhân, gia đình, giáo dục, y tế, du lịch hoặc các nhu cầu tài chính phát sinh trong cuộc sống. Trong khi đó, với nhóm khách hàng là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc nhà đầu tư, các giải pháp cấp vốn toàn diện phục vụ sản xuất kinh doanh giúp khách hàng bổ sung dòng tiền, mở rộng hoạt động và nắm bắt cơ hội kinh doanh đúng thời điểm.

Nhận định về kết quả khảo sát, đại diện Mibrand – ông Lại Tiến Mạnh cho biết:

“Trong phân khúc khách hàng Priority, mức độ được nghĩ đến đầu tiên cho thấy sức mạnh hiện diện của thương hiệu. Bên cạnh đó, các thuộc tính như uy tín, tốc độ và sự linh hoạt cũng là những yếu tố quan trọng trong đánh giá của khách hàng. Đáng chú ý, kết quả khảo sát cho thấy sản phẩm Vay/Cấp vốn Priority đang trở thành một điểm chạm quan trọng, khi khách hàng cao cấp ngày càng cần các giải pháp tài chính riêng tư, linh hoạt và phù hợp với từng nhu cầu vốn. MB được ghi nhận tích cực ở các tiêu chí này, qua đó phản ánh hình ảnh thương hiệu tương đối toàn diện trong nhóm khách hàng cao cấp.”

Việc Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được khách hàng khảo sát đánh giá ở vị trí dẫn đầu ở cả hai hạng mục trọng tâm của khảo sát dành cho Khách hàng ưu tiên cũng phần nào phản ánh những nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận khách hàng theo hướng gần gũi hơn, chú trọng lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu tài chính của từng nhóm khách hàng. Kết quả này cho thấy các yếu tố như sự đồng hành, khả năng thấu hiểu khách hàng và mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế đang ngày càng được khách hàng ưu tiên đánh giá cao bên cạnh các lợi ích về sản phẩm và dịch vụ. Đây sẽ tiếp tục là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn và mức độ gắn bó của khách hàng với ngân hàng trong thời gian tới.

Hoàng Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Kim TT/AVPL 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▲50K 14,590 ▲50K
Trang sức 99.99 13,900 ▲50K 14,600 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▲5K 14,722 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▲5K 14,723 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲5K 1,471 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 ▲5K 1,456 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲495K 144,158 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲375K 109,361 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 ▲340K 99,168 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 ▲71558K 88,975 ▲80108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 ▲291K 85,043 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 ▲208K 60,871 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cập nhật: 20/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80