MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
aa

Priority Banking và cuộc đua chiếm lĩnh nhóm khách hàng cao cấp

Thị trường khách hàng cao cấp tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh, kéo theo nhu cầu mới đối với dịch vụ ngân hàng ưu tiên. Dữ liệu thị trường cho thấy quy mô tài sản tài chính cá nhân tại Việt Nam có thể đạt khoảng 600 tỷ USD vào năm 2027, tăng từ mức 363 tỷ USD năm 2022, tương đương tốc độ tăng trưởng khoảng 11% mỗi năm (theo Mckinsey).

Sự gia tăng nhanh của tầng lớp giàu và cận giàu đang khiến Priority Banking không còn chỉ là các đặc quyền như phòng giao dịch riêng, ưu đãi phí hay chăm sóc chuyên biệt. Trong bối cảnh đó, mức độ được khách hàng nghĩ đến đầu tiên (Top-of-mind) trở thành một chỉ báo quan trọng phản ánh vị thế thương hiệu, khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính và mức độ hiện diện của ngân hàng trong tâm trí nhóm khách hàng có giá trị cao này.

MB - Ngân hàng dẫn đầu Top of Mind về dịch vụ ngân hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 về Top of Mind thương hiệu ngân hàng ưu tiên với kết quả 19,5%. Tiếp theo là Techcombank với 18,8% và Vietcombank với 14,9%. Kết quả này cho thấy MB là thương hiệu được khách hàng nhớ đến đầu tiên nhiều nhất khi nhắc tới dịch vụ ngân hàng ưu tiên. [1] Các ngân hàng còn lại trong nhóm Top 6 gồm VPBank, TPBank và BIDV cho thấy cạnh tranh trong phân khúc Priority Banking đang mở rộng sang nhiều ngân hàng có định vị rõ về dịch vụ khách hàng cao cấp.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Không chỉ dừng ở mức độ được nhớ đến đầu tiên, hình ảnh thương hiệu cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá của khách hàng ưu tiên. Khảo sát cho thấy các thuộc tính nổi bật khi khách hàng lựa chọn ngân hàng ưu tiên gồm Uy tín, An toàn bảo mật, Đáng tin cậy khi giao dịch, Tận tâm trong chăm sóc khách hàng và Chuyên nghiệp.

Trong đó, MB được khách hàng ghi nhận tích cực và dẫn đầu ở nhiều thuộc tính quan trọng, nổi bật là Uy tín (82,3%), Tận tâm trong chăm sóc khách hàng (63,0%) và An toàn bảo mật (68,3%). Bên cạnh đó, MB cũng nằm trong nhóm dẫn đầu về Đáng tin cậy khi giao dịch (61,7%) và Chuyên nghiệp (60,3%).

Kết quả này cho thấy MB không chỉ có lợi thế về mức độ hiện diện trong tâm trí khách hàng, mà còn đang xây dựng được hình ảnh tương đối toàn diện trong phân khúc Priority. Đây là yếu tố quan trọng trong bối cảnh khách hàng cao cấp ngày càng kỳ vọng ngân hàng phải vừa đáng tin cậy, vừa nhanh, linh hoạt và đủ khả năng thiết kế giải pháp theo nhu cầu riêng. Thay vì chỉ nhấn mạnh các yếu tố sang trọng hay đặc quyền, MB lựa chọn thông điệp gắn với hạnh phúc, gia đình và trải nghiệm sống trọn vẹn. Cách tiếp cận này giúp dịch vụ tài chính cao cấp trở nên gần gũi hơn trong tâm trí khách hàng.[2]

Các điểm chạm thương hiệu của MB Priority được triển khai theo hướng kết hợp giữa nhận diện đại chúng và trải nghiệm chọn lọc. Từ các chiến dịch truyền thông ngoài trời tại đô thị lớn, sự đồng hành với những gương mặt có sức ảnh hưởng trong đời sống gia đình, phong cách sống, đến việc gắn kết thương hiệu với các sự kiện văn hóa - thể thao quy mô lớn, MB Priority từng bước gia tăng mức độ hiện diện trong những bối cảnh gần với nhu cầu sống, giải trí và kết nối của nhóm khách hàng ưu tiên.

MB - Ngân hàng dẫn đầu Top of Mind Sản phẩm Vay vốn được khách hàng ưu tiên lựa chọn

Ở nhóm sản phẩm vay vốn dành riêng cho khách hàng Priority, MB (23,7%) tiếp tục giữ vị trí số 1 về Top of Mind. Các thương hiệu còn lại gồm Techcombank, Vietcombank, BIDV và VPBank.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Kết quả này có ý nghĩa đáng chú ý bởi vay vốn là nhóm sản phẩm có tính quyết định cao trong dịch vụ Priority. Theo báo cáo, 73,5% khách hàng được khảo sát cho biết đã sử dụng hoặc từng tìm hiểu, nhận tư vấn về sản phẩm vay/cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên trong 12 tháng gần đây cho thấy mối quan tâm đáng kể của nhóm khách hàng này với sản phẩm vay vốn. Vì vậy, ngân hàng được nhớ đến đầu tiên ở nhóm sản phẩm này thường là ngân hàng tạo được liên tưởng rõ ràng về năng lực vốn, độ tin cậy và khả năng đồng hành trong các quyết định tài chính quan trọng.

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

Khi lựa chọn khoản vay Priority, khách hàng không chỉ quan tâm đến lãi suất và phí, mà còn đặt trọng số lớn vào uy tín, độ tin cậy của ngân hàng và tốc độ xét duyệt. Điều này cho thấy trong phân khúc khách hàng ưu tiên, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm vay không chỉ nằm ở giá vốn, mà còn ở uy tín của ngân hàng và khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính.

Trên nền tảng đó, MB phát triển danh mục giải pháp vay/cấp vốn theo từng nhóm nhu cầu cụ thể của khách hàng Priority. Với nhu cầu vay mua bất động sản, các giải pháp như MB PriLand hướng đến nhóm khách hàng có nhu cầu sở hữu, đầu tư hoặc nâng cấp tài sản nhà ở, bất động sản cao cấp, với yêu cầu cao về hạn mức, thời hạn vay và phương án trả nợ linh hoạt. Với nhu cầu tiêu dùng và phong cách sống, các giải pháp vay linh hoạt như MB PriFlexi hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn vốn cho các kế hoạch cá nhân, gia đình, giáo dục, y tế, du lịch hoặc các nhu cầu tài chính phát sinh trong cuộc sống. Trong khi đó, với nhóm khách hàng là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc nhà đầu tư, các giải pháp cấp vốn toàn diện phục vụ sản xuất kinh doanh giúp khách hàng bổ sung dòng tiền, mở rộng hoạt động và nắm bắt cơ hội kinh doanh đúng thời điểm.

Nhận định về kết quả khảo sát, đại diện Mibrand – ông Lại Tiến Mạnh cho biết:

“Trong phân khúc khách hàng Priority, mức độ được nghĩ đến đầu tiên cho thấy sức mạnh hiện diện của thương hiệu. Bên cạnh đó, các thuộc tính như uy tín, tốc độ và sự linh hoạt cũng là những yếu tố quan trọng trong đánh giá của khách hàng. Đáng chú ý, kết quả khảo sát cho thấy sản phẩm Vay/Cấp vốn Priority đang trở thành một điểm chạm quan trọng, khi khách hàng cao cấp ngày càng cần các giải pháp tài chính riêng tư, linh hoạt và phù hợp với từng nhu cầu vốn. MB được ghi nhận tích cực ở các tiêu chí này, qua đó phản ánh hình ảnh thương hiệu tương đối toàn diện trong nhóm khách hàng cao cấp.”

Việc Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được khách hàng khảo sát đánh giá ở vị trí dẫn đầu ở cả hai hạng mục trọng tâm của khảo sát dành cho Khách hàng ưu tiên cũng phần nào phản ánh những nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận khách hàng theo hướng gần gũi hơn, chú trọng lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu tài chính của từng nhóm khách hàng. Kết quả này cho thấy các yếu tố như sự đồng hành, khả năng thấu hiểu khách hàng và mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế đang ngày càng được khách hàng ưu tiên đánh giá cao bên cạnh các lợi ích về sản phẩm và dịch vụ. Đây sẽ tiếp tục là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn và mức độ gắn bó của khách hàng với ngân hàng trong thời gian tới.

Hoàng Minh

Đọc thêm

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30