Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Hồng Chi
(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
aa

Chuyên nghiệp, minh bạch, lấy khách hàng làm trung tâm

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đang bước vào giai đoạn cạnh tranh sâu hơn về chất lượng dịch vụ. Thay vì chỉ được nhìn nhận qua doanh thu, mạng lưới phân phối hay thị phần, doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng được đánh giá qua khả năng thực hiện cam kết với khách hàng, đặc biệt trong khâu bồi thường.

Nhìn từ hoạt động của Bảo hiểm PVI trong thời gian gần đây, có thể thấy xu hướng phát triển của ngành bảo hiểm phi nhân thọ đang dịch chuyển theo hướng chuyên nghiệp hơn, minh bạch hơn và lấy khách hàng làm trung tâm.

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số
Năm 2025, Bảo hiểm PVI ghi dấu là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đầu tiên của Việt Nam đạt cột mốc doanh thu 1 tỷ USD.

Năm 2025, doanh nghiệp này ghi nhận dấu mốc trở thành công ty bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam vượt mốc 1 tỷ USD doanh thu, tăng 33,5% so với năm 2024. Đây cũng là năm thứ tư liên tiếp Bảo hiểm PVI duy trì mức tăng trưởng trên 30%, cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường. Cùng với đó, xếp hạng năng lực tài chính A- (Xuất sắc) từ AM Best được duy trì trong 4 năm liên tiếp kể từ năm 2023, tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính, uy tín và năng lực quản trị rủi ro của Bảo hiểm PVI.

Tuy nhiên, trong lĩnh vực bảo hiểm, tăng trưởng quy mô chỉ là một phần của câu chuyện. Điều quan trọng hơn là năng lực thực thi cam kết bảo vệ khách hàng khi rủi ro xảy ra. Đây cũng là lý do công tác bồi thường ngày càng được coi là “điểm chạm” quan trọng nhất trong trải nghiệm bảo hiểm. Với khách hàng, chất lượng của một hợp đồng bảo hiểm không chỉ nằm ở điều khoản hay mức phí, mà được kiểm chứng rõ nhất qua tốc độ, sự minh bạch và tính chuyên nghiệp trong quá trình giải quyết quyền lợi.

Ở khía cạnh này, Bảo hiểm PVI đang đẩy mạnh số hóa toàn bộ hành trình bồi thường, từ khai báo tổn thất đến quyết toán chi trả. Việc ứng dụng công nghệ, bao gồm cả trí tuệ nhân tạo ở một số khâu, giúp hỗ trợ khách hàng, xác minh thông tin và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đây là hướng đi phù hợp với kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng về một quy trình bồi thường nhanh hơn, đơn giản hơn và có thể theo dõi minh bạch hơn.

Một số chỉ số vận hành của Bảo hiểm PVI cho thấy hiệu quả rõ nét của quá trình số hóa bồi thường. Trong bảo hiểm sức khỏe, tỷ lệ giải quyết bồi thường luôn duy trì ở mức cao; khoảng 67% hồ sơ được xử lý nhanh hơn thời gian cam kết tiêu chuẩn, cụ thể là dưới 10 ngày so với quy trình chuẩn 15 ngày.

Ở nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, khoảng 80% hồ sơ tổn thất nhỏ, với giá trị dưới 10 triệu đồng, được giám định trong vòng một giờ, các vụ tổn thất lớn được xử lý trong khung thời gian 16 - 24 giờ. Đối với các nghiệp vụ ngoài xe cơ giới, khoảng một nửa số hồ sơ được giải quyết trong vòng 3 - 6 tháng, bảo đảm sự cân bằng giữa tốc độ xử lý và độ chính xác trong thẩm định.

Năng lực bồi thường không chỉ thể hiện ở các hồ sơ thông thường, mà còn được kiểm chứng trong những sự kiện thiên tai quy mô lớn. Sau sự kiện bão Yagi, Bảo hiểm PVI tiếp tục ứng phó với các cơn bão Bualoi, Matmo và Kalmaegi. Mỗi vụ đều có quy mô ảnh hưởng và mức độ phức tạp tương tự bão Yagi năm 2024, song Bảo hiểm PVI vẫn duy trì được tiến độ giám định, tạm ứng và xử lý bồi thường, hỗ trợ khách hàng khắc phục thiệt hại và sớm ổn định hoạt động.

Từ kinh nghiệm và chất lượng xử lý bồi thường hiện có, Bảo hiểm PVI đã mở rộng phạm vi sang cung cấp dịch vụ xử lý bồi thường TPA (dịch vụ bồi thường thông qua bên thứ ba) cho các doanh nghiệp bảo hiểm nội địa, trở thành công ty bảo hiểm phi nhân thọ đầu tiên tại Việt Nam mở rộng dịch vụ trong lĩnh vực này.

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số
Ứng dụng myPVI hỗ trợ khách hàng quản lý hợp đồng và khai báo bồi thường thuận tiện trên nền tảng số.

Tiên phong chuyển đổi số, nâng chuẩn dịch vụ

Song song với bồi thường, chuyển đổi số đang trở thành trụ cột quan trọng trong chiến lược nâng chuẩn dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm. Bảo hiểm PVI tiên phong triển khai chuyển đổi số trên nhiều khâu của chuỗi giá trị bảo hiểm thông qua hệ thống API kết nối thời gian thực giữa Bảo hiểm PVI và đối tác để cấp đơn, cập nhật trạng thái, hủy/hoàn đơn và đồng bộ dữ liệu; phát hành giấy chứng nhận/hợp đồng bảo hiểm điện tử, đồng thời tự động hóa một số bước trong cấp đơn, ghi nhận dữ liệu, tổng hợp báo cáo và đối soát.

Mô hình này giúp tự động hóa quy trình phân phối và cấp đơn, tối ưu hiệu suất vận hành từ 60 - 200% và rút ngắn thời gian cấp đơn bảo hiểm, qua đó cải thiện trải nghiệm khách hàng và hỗ trợ đối tác tăng tỷ lệ hoàn tất giao dịch.

Trong bối cảnh ngành bảo hiểm đang chịu áp lực đổi mới từ cả phía thị trường và khách hàng, việc nâng chuẩn dịch vụ không còn là lựa chọn, mà trở thành điều kiện để phát triển bền vững. Từ câu chuyện tăng trưởng, số hóa đến năng lực bồi thường, có thể thấy các doanh nghiệp bảo hiểm đang dần dịch chuyển từ mô hình cung cấp sản phẩm sang mô hình cung cấp trải nghiệm bảo vệ toàn diện hơn.

Với Bảo hiểm PVI, bồi thường và công nghệ số không phải hai mảng hoạt động tách biệt, mà bổ trợ lẫn nhau trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Khi quy trình bồi thường được số hóa, dữ liệu được kết nối và khách hàng có thể theo dõi tiến độ xử lý minh bạch hơn, niềm tin vào bảo hiểm cũng được củng cố. Đây là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển chuyên nghiệp hơn của thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Hồng Chi

Đọc thêm

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,500
Hà Nội - PNJ 138,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,500
Miền Tây - PNJ 138,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 14,270
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 1,407
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 139,307
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 105,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 95,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 85,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 82,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 58,828
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 07/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17906 18180 18756
CAD 18183 18459 19075
CHF 31635 32015 32656
CNY 0 3846 3940
EUR 29588 29809 30890
GBP 34478 34870 35811
HKD 0 3214 3416
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15078 15666
SGD 19900 20182 20755
THB 707 770 823
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26055 26425
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,050 26,050 26,430
USD(1-2-5) 25,008 - -
USD(10-20) 25,008 - -
EUR 29,629 29,653 31,056
JPY 161 161.29 171.04
GBP 34,654 34,748 35,948
AUD 18,102 18,167 18,853
CAD 18,367 18,426 19,104
CHF 31,879 31,978 32,928
SGD 20,020 20,082 20,869
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,425
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.49 763.81 817.97
NZD 15,054 15,194 15,646
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,702 2,798
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,989.7 - 6,761.41
TWD 735.26 - 890.67
SAR - 6,869.28 7,235.28
KWD - 83,135 88,451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26420
AUD 18079 18179 19105
CAD 18361 18461 19475
CHF 31864 31894 33476
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29764 29794 31522
GBP 34769 34819 36590
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20050 20180 20913
THB 0 736.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80