Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI

Hoàng Yến
(TBTCO) - Theo Báo cáo Tài sản Doanh nhân Toàn cầu năm 2026 của HSBC, 79% doanh nhân tham gia khảo sát dự định tăng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) cho hoạt động kinh doanh chính trong 12 tháng tới. Mức chi tiêu liên quan đến AI dự kiến chiếm trung bình 21% doanh thu hằng năm, tương đương tổng mức đầu tư dự kiến 367 tỷ USD.
aa

Báo cáo cho thấy, các doanh nhân có giá trị tài sản ròng cao và siêu cao kỳ vọng AI sẽ mở ra những cơ hội tăng trưởng mới. Trong khi các tập đoàn Amazon, Google, Meta và Microsoft đã đầu tư hơn 1 nghìn tỷ USD vào AI trong 3 năm rưỡi kể từ khi “cơn sốt AI” bùng lên, nhiều doanh nghiệp khác cũng đang tích cực lồng ghép công nghệ này vào hoạt động kinh doanh.

Các doanh nhân tham gia khảo sát kỳ vọng, việc gia tăng đầu tư vào AI sẽ mang lại nhiều lợi ích, từ nâng cao năng suất đến tạo lợi thế cạnh tranh. Những lợi ích này được kỳ vọng giúp cải thiện lợi nhuận, tạo điều kiện cho các khoản đầu tư tiếp theo, hình thành một vòng luân chuyển tích cực cho doanh nghiệp.

Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI
Các doanh nhân có giá trị tài sản ròng cao và siêu cao kỳ vọng AI sẽ mở ra những cơ hội tăng trưởng mới.

Đáng chú ý, nhiều doanh nhân không chỉ tập trung đầu tư vào công nghệ AI mà còn kỳ vọng khoản đầu tư này sẽ dẫn đến gia tăng quy mô nhân sự. Có 44% người tham gia khảo sát kỳ vọng việc tích hợp AI vào doanh nghiệp sẽ khiến quy mô nhân sự tăng lên trong hai năm tới, trong khi 23% dự kiến số lượng nhân sự sẽ giảm. Nâng cao năng suất của nhân viên là lý do ứng dụng AI phổ biến nhất, được 43% người tham gia khảo sát lựa chọn.

Theo báo cáo của HSBC, kế hoạch tuyển thêm nhân sự của các doanh nhân cho thấy AI sẽ bổ trợ thay vì thay thế vai trò của con người, ít nhất trong ngắn hạn. Tuy nhiên, yêu cầu công việc cũng đang thay đổi: thay vì ưu tiên kiến thức, trọng tâm chuyển sang những kỹ năng mềm như khả năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

Báo cáo đồng thời ghi nhận sự khác biệt về mức độ tin tưởng và ứng dụng AI giữa các nhóm doanh nhân. Tỷ lệ nữ doanh nhân “rất tin tưởng” vào AI đạt 51%, cao hơn 7 điểm phần trăm so với nam doanh nhân, ở mức 44%.

Độ tuổi của doanh nhân càng thấp thì mức độ hào hứng với việc triển khai AI càng cao. Nhóm doanh nhân Gen Z ghi nhận mức độ ứng dụng AI cao nhất, đạt 65%, so với 57% ở nhóm Gen X và các thế hệ lớn tuổi hơn cộng lại.

Bà Ida Liu, Tổng Giám đốc HSBC Private Bank, cho biết: “Nghiên cứu mới nhất của chúng tôi cho thấy, AI đang trở thành phép thử mới nhất đối với tư duy người làm kinh doanh, đó là lĩnh vực mà các nhà sáng lập và chủ doanh nghiệp phát huy thế mạnh của mình: biến gián đoạn thành cơ hội. Những người thành công nhất đang kết hợp quyết định đầu tư táo bạo với quá trình triển khai có kỷ luật, tận dụng AI để tạo sức bền và nắm bắt cơ hội trên toàn cầu”.

Kế hoạch gia tăng đầu tư vào AI được ghi nhận trong bối cảnh các chủ doanh nghiệp tiếp tục duy trì sự lạc quan dù thị trường có nhiều biến động trong năm qua. Có 95% người tham gia khảo sát cho biết cảm nhận được tín hiệu tích cực về triển vọng kinh doanh và 90% tin rằng tài sản cá nhân sẽ gia tăng trong 12 tháng tới. Gần một nửa, tương đương 49%, cho biết họ “rất lạc quan” về triển vọng kinh doanh, dù tỷ lệ này giảm so với mức 54% của năm 2025.

Bên cạnh AI, hoạt động mua bán và sáp nhập cũng được nhiều doanh nhân quan tâm. Có 83% người tham gia khảo sát đang cân nhắc vấn đề mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; 52% dự định mua lại một doanh nghiệp tại chính thị trường của họ trong năm tới và 43% đang tìm cách mở rộng sang thị trường mới.

Báo cáo Tài sản Doanh nhân Toàn cầu năm 2026 dựa trên nghiên cứu do Ipsos UK thay mặt HSBC thực hiện với 3.085 chủ doanh nghiệp có tài sản ròng cao, sở hữu ít nhất 2 triệu USD tài sản có thể đầu tư. Trong đó, 1.101 người thuộc nhóm có tài sản ròng siêu cao, với tổng tài sản ròng trên 100 triệu USD. Khảo sát được tiến hành trực tuyến từ ngày 1/4 đến ngày 15/5/2026 tại 17 thị trường./.

Hoàng Yến

Đọc thêm

Bảo hiểm DBV tặng dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp trên đường cho khách hàng

Bảo hiểm DBV tặng dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp trên đường cho khách hàng

(TBTCO) - Từ nay đến hết tháng 12/2026, khách hàng tham gia Bảo hiểm Vật chất xe ô tô tại Tập đoàn Bảo hiểm DBV được tặng 1 năm gói Promy - Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp trên đường do DBV phối hợp cùng Allianz Partners triển khai, giúp khách hàng có thêm một lớp bảo vệ, từ tư vấn kỹ thuật đến hỗ trợ trực tiếp khi phương tiện gặp sự cố trên hành trình.
Ngành ngân hàng quyết liệt xử lý nợ xấu, VAMC đặt trọng tâm phát triển thị trường mua bán nợ

Ngành ngân hàng quyết liệt xử lý nợ xấu, VAMC đặt trọng tâm phát triển thị trường mua bán nợ

(TBTCO) - Lãnh đạo VAMC cho biết sẽ chuyển dịch trọng tâm sang phát triển thị trường mua bán nợ thời gian tới, trong đó, dự kiến vận hành sàn giao dịch nợ cuối năm 2027 hoặc đầu năm 2028. Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai quyết liệt các phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Vietcombank đồng đầu tư Quán Nhà Haha, đưa dàn nghệ sĩ lên bộ sưu tập thiết kế thẻ độc quyền

Vietcombank đồng đầu tư Quán Nhà Haha, đưa dàn nghệ sĩ lên bộ sưu tập thiết kế thẻ độc quyền

(TBTCO) - Tại họp báo ra mắt Quán Nhà Haha, Vietcombank khẳng định vai trò Nhà đồng đầu tư và giới thiệu bộ sưu tập thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Visa Haha Collection. Với 17 thiết kế, trong đó có tới 15 thiết kế lấy cảm hứng từ dàn nghệ sĩ và 2 thiết kế từ Quán Nhà Haha, bộ thẻ mở đầu chuỗi hoạt động đưa khách hàng đến gần hơn với chương trình, từ những giao dịch hằng ngày đến các cuộc gặp gỡ và Fan Meeting.
HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

(TBTCO) - HDBank ghi dấu ấn trên bản đồ tài chính khu vực khi đứng thứ 2 về hiệu quả hoạt động trong bảng xếp hạng năm 2025 của S&P Global Market Intelligence dành cho 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á, đồng thời giữ vị trí cao nhất trong nhóm ngân hàng Việt Nam được đánh giá.
LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

(TBTCO) - Hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1 sau 5 tháng triển khai, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) chính thức đưa phiên bản mới vào vận hành từ ngày 4/10/2026, tạo bước tiến về năng lực xử lý, kết nối và an toàn giao dịch. Không chỉ củng cố hạ tầng thanh toán, đây còn là tiền đề để LPBank nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 2 với gần 50 tính năng, giải pháp và dịch vụ mới, góp phần nâng tầm trải nghiệm thanh toán số cho khách hàng.
Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings vừa nâng xếp hạng tiền gửi dài hạn và xếp hạng nhà phát hành của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) từ B2 lên B1, đồng thời duy trì triển vọng Tích cực, ghi nhận những cải thiện về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và năng lực vốn của ngân hàng.
Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 chỉ ra nhiều tồn tại, sai phạm tại SCSB Đồng Nai trong thẩm định, kiểm tra, giám sát vốn vay, phân loại tài sản có, bảo lãnh, công tác an toàn kho quỹ. Chi nhánh phân loại tài sản có một khách hàng không đúng quy định về nợ nhóm 4, với nợ xấu đạt 25,798 tỷ đồng cuối tháng 5/2026, tăng 33,56% so với cuối năm 2024.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18372
CAD 17673 17947 18560
CHF 30520 30896 31543
CNY 0 3831 3926
EUR 28463 28680 29757
GBP 33484 33872 34816
HKD 0 3177 3379
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14237 14822
SGD 19738 20020 20587
THB 688 751 803
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26145
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,516 28,539 29,894
JPY 160.09 160.38 170.1
GBP 33,684 33,775 34,957
AUD 17,732 17,796 18,477
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,791 30,887 31,809
SGD 19,878 19,940 20,722
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.09 745.18 798.12
NZD 14,216 14,348 14,779
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,825 3,961
NOK - 2,666 2,761
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.07 - 6,704.73
TWD 735.94 - 891.63
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,039 87,297
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,554 28,697 29,901
GBP 33,684 33,853 34,884
HKD 3,241 3,257 3,375
CHF 30,650 30,804 31,749
JPY 160.29 161.42 169.40
AUD 17,739 17,828 18,425
SGD 19,941 20,041 20,637
THB 752 756 793
CAD 17,878 17,968 18,563
NZD 14,305 14,860
KRW 18.75 20.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25770 26170
AUD 17715 17815 18740
CAD 17854 17954 18968
CHF 30765 30795 32369
CNY 3814.1 3839.1 3974.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28636 28666 30389
GBP 33791 33841 35612
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14341 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19904 20034 20756
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,180
USD20 25,661 25,811 26,180
USD1 25,641 25,811 26,180
AUD 17,793 17,893 19,000
EUR 28,425 28,525 30,184
CAD 17,866 17,966 19,273
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 161.12 162.62 168.14
GBP 33,762 33,912 34,974
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/10/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30