Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026

Hà Phương
(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
aa

Đối tượng áp dụng của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định.

chế biến và đánh bắt cá ngừ đại dương tại Dắk Lắc ảnh Đức Thanh
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 245/2026/NĐ-CP. Ảnh: Đức Thanh

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP còn áp dụng với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (năm 2017) và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế GTGT, thuế TNDN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định.

Gia hạn nộp thuế thu nhập cá nhân

Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 5 tháng. Cụ thể: kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026; kỳ tính thuế tháng 6, 7, 8, 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026; kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 2/11/2026; kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.

Quy định nêu trên không áp dụng đối với số thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời gian gia hạn đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 là 3 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý III/2026 là 2 tháng.

Số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 chậm nhất ngày 2/11/2026.

Số thuế TNDN tạm nộp của quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn trước ngày 27/6/2026 thì không điều chỉnh lại.

Gia hạn nộp tiền thuê đất

Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 5 tháng.

Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 2/11/2026.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, số thuế TNDN, thuế TNCN phải nộp theo quy định tại Nghị định này.

Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn
nộp thuế, tiền thuê đất

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Hà Phương

Đọc thêm

Hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam

Hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 118/2026/TT-BTC hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1/1/2027.
55 văn bản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 7/2026

55 văn bản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 7/2026

(TBTCO) - Bộ Tư pháp vừa có thông tin báo chí giới thiệu về các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 7/2026.
Phân biệt "tiền đặt cọc" và "tiền thu trước": Bí quyết tránh rủi ro do bị lập hóa đơn sai thời điểm

Phân biệt "tiền đặt cọc" và "tiền thu trước": Bí quyết tránh rủi ro do bị lập hóa đơn sai thời điểm

(TBTCO) - Nghị định 254/2026/NĐ-CP mang đến một thuận lợi lớn cho cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh với quy định: Khi nhận khoản tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ thì chưa phải lập hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, ranh giới giữa "tiền đặt cọc" và "tiền thu trước dịch vụ" rất dễ nhầm lẫn. Nếu không phân biệt rõ ràng bản chất pháp lý, người nộp thuế rất dễ đối mặt với rủi ro bị xử phạt hành chính do lập hóa đơn sai thời điểm.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với dự án điện mặt trời mái nhà

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với dự án điện mặt trời mái nhà

(TBTCO) - Dự án đầu tư Hệ thống điện mặt trời mái nhà được hưởng ưu đãi thuế là Dự án đầu tư mới đáp ứng theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
An Giang được bổ sung hơn 4.165 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương năm 2025 để thực hiện chính quyền 2 cấp

An Giang được bổ sung hơn 4.165 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương năm 2025 để thực hiện chính quyền 2 cấp

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết, trong năm 2025 đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bổ sung có mục tiêu tổng số 4.165,8 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh An Giang để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và bảo đảm cơ sở vật chất. Năm 2026, tỉnh tiếp tục được tăng số bổ sung cân đối khoảng 368 tỷ đồng.
Loạt lệ phí có thể được miễn cho công dân số

Loạt lệ phí có thể được miễn cho công dân số

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất miễn nhiều khoản lệ phí cho công dân số, trong đó có cấp hộ chiếu, cấp đổi căn cước, đổi giấy phép lái xe; đồng thời giảm lệ phí trước bạ đối với một số tài sản.
Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về quản lý Quỹ phòng, chống tội phạm

Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về quản lý Quỹ phòng, chống tội phạm

(TBTCO) - Dự thảo của Bộ Tài chính làm rõ nguyên tắc quản lý tài chính, tiếp nhận các khoản tài trợ và xử lý nguồn kinh phí chưa sử dụng hết của Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.
Bộ Tài chính ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù, quy định hao mòn tài sản vô hình

Bộ Tài chính ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù, quy định hao mòn tài sản vô hình

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ra Quyết định số 2128/QĐ-BTC ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều