Hà Nội dự kiến chi hơn 257,8 tỷ đồng hỗ trợ nhân viên y tế

(TBTCO) - UBND TP. Hà Nội đã có tờ trình HĐND TP. Hà Nội về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức hỗ trợ, động viên đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng lĩnh vực y tế tại các cơ quan, đơn vị công lập trực thuộc TP. Hà Nội.
aa
Hà Nội dự kiến hỗ trợ nhân viên y tế 257.859 triệu đồng
Hà Nội dự kiến hỗ trợ nhân viên y tế 257.859 triệu đồng. Ảnh: TL

Chiều 9/9, tại buổi họp báo của UBND TP. Hà Nội, Phó Giám đốc Sở Y tế Vũ Cao Cương đã thông tin về dự thảo nghị quyết quy định mức hỗ trợ, động viên đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng lĩnh vực y tế tại các cơ quan, đơn vị công lập trực thuộc TP. Hà Nội.

Theo ông Vũ Cao Cương, ngày 31/8/2022, UBND TP. Hà Nội có Tờ trình số 286/TTr-UBND trình HĐND TP. Hà Nội về việc đề nghị ban hành nghị quyết nêu trên.

Theo dự thảo, đối tượng áp dụng là công chức, viên chức, lao động hợp đồng đang làm việc tại thời điểm nghị quyết có hiệu lực thi hành, đồng thời đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, phòng y tế thuộc UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố.

Viên chức, lao động hợp đồng có chuyên môn y tế đang làm công tác y tế tại thời điểm nghị quyết có hiệu lực thi hành, đồng thời đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số II cũng thuộc đối tượng được hỗ trợ.

Trong đó, Liên Sở Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội đề xuất dự thảo nghị quyết trên cơ sở tham khảo một số mức chi hỗ trợ một lần tại TP. Hồ Chí Minh và ý kiến góp ý của các sở, các ban HĐND thành phố; ý kiến chỉ đạo của UBND TP. Hà Nội tại cuộc họp ngày 28/7/2022; ý kiến góp ý bằng văn bản của các sở, ban, ngành thành phố… Tổng dự kiến kinh phí hỗ trợ là 257.859 triệu đồng.

Các mức hỗ trợ được đề xuất theo mức độ công việc và cho từng vị trí trực tiếp làm chuyên môn y tế và không trực tiếp làm chuyên môn y tế, bao gồm: Mức 1 là 10 triệu đồng/người; mức 2 là 7 triệu đồng/người (bằng 70% mức 1); mức 3 là 5 triệu đồng/người (bằng khoảng 70% mức 2).

“Nghị quyết quy định mức hỗ trợ, động viên đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng ngành Y tế Thủ đô là chính sách mới, đặc thù của thành phố nhằm động viên kịp thời đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng lĩnh vực y tế tại các cơ quan, đơn vị công lập trực thuộc thành phố Hà Nội" - ông Vũ Cao Cương cho biết.

Dự kiến một số mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Các bệnh viện, trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố, Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, dược phẩm, thực phẩm gồm: Người trực tiếp làm chuyên môn y tế (lâm sàng, cận lâm sàng và dược, chuyên môn, xét nghiệm) được hưởng mức hỗ trợ 10 triệu đồng/người.

Người không trực tiếp làm chuyên môn y tế (quản lý, hành chính) được nhận mức hỗ trợ 7 triệu đồng/người. Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Tư vấn dân số kế hoạch hóa gia đình, Chi cục dân số Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm gồm: Người trực tiếp làm chuyên môn y tế (lâm sàng, cận lâm sàng và dược, chuyên môn, xét nghiệm) được nhận mức hỗ trợ 7 triệu đồng/người...

Nguyên Phương

Đọc thêm

Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

(TBTCO) - Nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người gửi tiền, Luật Bảo bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (Luật BHTG năm 2025) có hiệu lực từ ngày 01/5/2026, điều chỉnh thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, rút ngắn thời hạn chi trả và quy định cụ thể hơn về trình tự, thủ tục. Những thay đổi này tạo cơ sở để người gửi tiền được tiếp cận khoản tiền bảo hiểm sớm hơn. Dưới đây là những nội dung người gửi tiền cần lưu ý.
Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm Agribank (ABIC) lãi trước thuế 333,2 tỷ đồng, tăng 33%, hoàn thành 95,2% kế hoạch năm. Động lực đến từ kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính, với danh mục đầu tư ngắn hạn hơn 3.800 tỷ đồng, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng. ABIC đồng thời chú trọng nâng cao hiệu quả giải quyết bồi thường, bảo đảm quyền lợi người tham gia bảo hiểm.
Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

(TBTCO) - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đối tác công nghệ Fermion Merimen tổ chức Lễ ký kết triển khai Hệ thống chiết khấu không khiếu nại (NCD), với sự tham gia của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Sự kiện đánh dấu bước tiến trong hợp tác xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, định phí và phục vụ khách hàng.
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước quy định mới về phòng, chống rửa tiền

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước quy định mới về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Các quy định mới về phòng, chống rửa tiền đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp bảo hiểm trong việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi, nhận biết khách hàng, kiểm soát giao dịch... Việc tuân thủ pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi khách hàng, mà còn góp phần củng cố niềm tin vào thị trường bảo hiểm.
Tổng đài AI Lumi của LPBank thắng Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026

Tổng đài AI Lumi của LPBank thắng Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam lần thứ 9 – Vietnam Digital Awards 2026, hạng mục Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp chuyển đổi số xuất sắc với giải pháp Lumi – AI Customer Experience Platform (Lumi). Giải thưởng ghi nhận hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và khai thác dữ liệu theo thời gian thực nhằm mang lại trải nghiệm chăm sóc khách hàng vượt trội, nhanh chóng và thuận tiện.
Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 14 USD/ounce, lên quanh 4.017 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, còn vàng miếng DOJI giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng chuyển mình cùng "làn sóng" AI Agent

Ngân hàng chuyển mình cùng "làn sóng" AI Agent

(TBTCO) - Trong vài năm tới, dự báo khoảng 50% giao dịch ngân hàng có thể được thực hiện qua các tác nhân trí tuệ nhân tạo (AI Agent), kỳ vọng giúp ngân hàng tối ưu chi phí, tăng lợi nhuận và thay đổi cách khách hàng sử dụng dịch vụ. Song điều này cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn, pháp lý theo kịp.
OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, OCB lãi trước thuế 4.122,8 tỷ đồng, tăng 20,2% cùng kỳ. Động lực tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần cải thiện, thu nhập ngoài lãi tăng mạnh 43%, cùng việc mở rộng các giải pháp tài chính phục vụ giao thương và thanh toán quốc tế. Tổng tài sản OCB đạt 363.726 tỷ đồng cuối tháng 9, vượt kế hoạch năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,600 ▲1000K 141,600 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
Trang sức 99.9 13,460 ▲80K 14,060 ▲80K
Trang sức 99.99 13,470 ▲80K 14,070 ▲80K
Vàng 99.9 12,980 ▲80K
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▲1K 14,302 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▲1K 14,303 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▲1K 1,401 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲1K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cập nhật: 28/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18489
CAD 17843 18117 18734
CHF 30491 30867 31513
CNY 0 3832 3929
EUR 28102 28317 29397
GBP 33547 33935 34886
HKD 0 3162 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14172 14757
SGD 19615 19896 20468
THB 680 743 796
USD (1,2) 25571 0 0
USD (5,10,20) 25609 0 0
USD (50,100) 25636 25650 26020
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,168 28,191 29,532
JPY 159.09 159.38 169.05
GBP 33,746 33,837 35,005
AUD 17,849 17,913 18,591
CAD 18,030 18,088 18,759
CHF 30,759 30,855 31,770
SGD 19,738 19,799 20,576
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,226 3,236 3,373
KRW 17.86 18.63 20.27
THB 728.48 737.48 789.94
NZD 14,168 14,300 14,723
SEK - 2,550 2,641
DKK - 3,779 3,912
NOK - 2,720 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,909.56 - 6,670.84
TWD 719.3 - 871.53
SAR - 6,765.18 7,127.45
KWD - 81,577 86,813
AED - 6,779 7,305
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,137 28,278 29,505
GBP 33,705 33,874 34,906
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,584 30,738 31,682
JPY 158.73 160.33 168.31
AUD 17,787 17,912 18,510
SGD 19,702 19,881 20,477
THB 733 748 785
CAD 17,987 18,114 18,712
NZD 14,231 14,785
KRW 18.70 20.66
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26020
AUD 17842 17942 18873
CAD 18032 18132 19146
CHF 30748 30778 32359
CNY 3814.8 3839.8 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28288 28318 30040
GBP 33864 33914 35682
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14463 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19781 19911 20632
THB 0 709.1 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 28/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30