Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng; tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi chỉ số DXY tăng 0,33%, lên 102,36 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 10, song vẫn chờ đợi tín hiệu chính sách và dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định xu hướng đồng USD.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 28/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.349,45 - 26.912,55 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.030- 26.080 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 60 đồng hai chiều.

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ sáng 28/10 cho thấy diễn biến đồng loạt giảm tại các ngân hàng, trong đó đồng euro (EUR) và bảng Anh (GBP) ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất, còn đồng USD, yên Nhật (JPY) và nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) giảm nhẹ hơn.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức mua vào - bán ra 25.610 - 26.020 VND/USD, cùng giảm 20 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD giao dịch ở mức 25.645 - 26.025 VND/USD, đồng loạt giảm 25 đồng ở chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV sáng ngày 28/10 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, tỷ giá tại Vietcombank được niêm yết ở mức 28.002,61 - 29.479,73 VND/EUR, giảm 135,04 đồng chiều mua vào và 142,13 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR cũng giảm mạnh, với giá mua vào - bán ra ở mức 28.168 - 29.532 VND/EUR, lần lượt giảm 147 đồng và 153 đồng.

Tương tự, đồng GBP tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh giảm.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng đáng kể 0,33% lên 102,36 điểm.

Thị trường tài chính đang hướng sự chú ý tới cuộc họp chính sách tháng 10 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), với quyết định lãi suất dự kiến được công bố vào cuối ngày thứ tư (28/10). Giới đầu tư kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này, đồng thời tìm kiếm thêm tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ trong những tháng cuối năm.

Bên cạnh quyết định của Fed, thị trường cũng chờ đợi dữ liệu chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ năm (29/10). Đây là thước đo lạm phát được Fed đặc biệt quan tâm khi đánh giá tiến trình đưa lạm phát về mục tiêu 2%, qua đó có thể tác động đến kỳ vọng lãi suất trong thời gian tới.

Theo định giá của thị trường, xác suất Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 10 chỉ ở mức 6,6%.

Tuy nhiên, áp lực lạm phát từ giá năng lượng vẫn khiến giới đầu tư nghiêng về khả năng ngân hàng trung ương Mỹ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ vào cuối năm, với xác suất tăng lãi suất trong tháng 12 lên tới 84,4%.

Trên thị trường năng lượng, giá dầu thô giảm phiên thứ hai liên tiếp khi giới đầu tư chuyển sự chú ý sang triển vọng đàm phán hòa bình tại Trung Đông.

Dù vậy, nguy cơ căng thẳng leo thang liên quan đến Mỹ và Iran hoặc lực lượng Houthi và Ả Rập Xê Út vẫn tiềm ẩn rủi ro đẩy giá dầu tăng trở lại, hiện giá dầu WTI lên sát 101 USD/thùng; giá dầu Brent vượt 110 USD/thùng, làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu.

Trong khi đó, Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) cũng được thị trường kỳ vọng tiếp tục tăng lãi suất trong cuộc họp ngày 28/10.

Theo dự báo, RBNZ có thể nâng lãi suất tiền mặt qua đêm (OCR) thêm 0,25 điểm phần trăm, từ 2,75% lên 3%, với xác suất được thị trường định giá ở mức 100%. Nếu diễn ra đúng kỳ vọng, đây sẽ là lần tăng lãi suất thứ ba, trong khi khả năng tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 12 được đánh giá ở mức gần 50%.

Trước đó, tại cuộc họp tháng 9, RBNZ đã nhất trí tăng lãi suất nhằm từng bước rút lại các biện pháp kích thích tiền tệ, đưa lạm phát về mục tiêu 2% và duy trì sự ổn định của nền kinh tế.

Động thái này cho thấy ngân hàng trung ương New Zealand vẫn nghiêng về xu hướng thắt chặt chính sách, dù thời điểm và mức độ điều chỉnh tiếp theo sẽ phụ thuộc vào diễn biến lạm phát, tăng trưởng và thị trường lao động./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Hà Nội - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Miền Tây - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
Trang sức 99.9 13,460 ▲80K 14,060 ▲80K
Trang sức 99.99 13,470 ▲80K 14,070 ▲80K
Vàng 99.9 12,980 ▲80K
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▲1K 14,302 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▲1K 14,303 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▲1K 1,401 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲1K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▲1K 143 ▲1K
Cập nhật: 28/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17642 17915 18490
CAD 17849 18123 18736
CHF 30499 30875 31510
CNY 0 3833 3928
EUR 28118 28334 29407
GBP 33563 33951 34894
HKD 0 3164 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14183 14774
SGD 19623 19904 20469
THB 679 742 795
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26024
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,171 28,194 29,535
JPY 159.11 159.4 169.05
GBP 33,750 33,841 35,009
AUD 17,834 17,898 18,576
CAD 18,031 18,089 18,756
CHF 30,742 30,838 31,761
SGD 19,737 19,798 20,577
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.2
THB 727.98 736.97 789.16
NZD 14,176 14,308 14,737
SEK - 2,550 2,643
DKK - 3,779 3,913
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.71 - 6,672.12
TWD 719.51 - 871.78
SAR - 6,766.5 7,128.82
KWD - 81,593 86,830
AED - 6,781 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,137 28,278 29,505
GBP 33,705 33,874 34,906
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,584 30,738 31,682
JPY 158.73 160.33 168.31
AUD 17,787 17,912 18,510
SGD 19,702 19,881 20,477
THB 733 748 785
CAD 17,987 18,114 18,712
NZD 14,231 14,785
KRW 18.70 20.66
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26020
AUD 17842 17942 18873
CAD 18032 18132 19146
CHF 30748 30778 32359
CNY 3814.8 3839.8 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28288 28318 30040
GBP 33864 33914 35682
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14463 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19781 19911 20632
THB 0 709.1 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,549 25,669 25,970
USD20 25,519 25,669 25,970
USD1 25,499 25,669 25,970
AUD 17,757 17,907 19,086
EUR 28,088 28,188 29,630
CAD 17,975 18,075 19,384
SGD 19,857 20,007 20,564
JPY 160.56 162.06 167.63
GBP 33,763 33,913 34,991
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30