Kỷ nguyên tài chính cá nhân hóa: Lợi ích khách hàng là yếu tố phát triển tiên quyết

(TBTCO) - Siêu cá nhân hóa đang giúp các ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính linh hoạt, từ quản lý tài chính cá nhân đến thanh toán tự động, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả tối đa cho khách hàng. Cụ thể, các giải pháp tài chính ngày nay được tùy chỉnh như thế nào để nâng cao lợi ích và trải nghiệm của người dùng?
aa

Siêu cá nhân hóa – xu hướng tất yếu của ngành ngân hàng

Dần trở thành xu hướng và được nhiều ngân hàng áp dụng, sản phẩm mang yếu tố siêu cá nhân hóa không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn thể hiện việc hiểu rõ hành vi, thói quen chi tiêu và nhu cầu cụ thể của từng cá nhân. Từ đó, ngân hàng không ngừng nâng cao trải nghiệm dịch vụ, gia tăng lòng trung thành của khách hàng dành cho thương hiệu.

Chia sẻ về xu hướng này, ông Vũ Thành Trung - Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - cho rằng: “Khi thiết kế sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, yếu tố quan trọng và đầu tiên nhất là “tiếp sức” cho họ về mặt sinh kế. Nếu một sản phẩm có thể đem lại lợi ích cho gia đình thì đó là một sản phẩm có giá trị vượt trội. Và cụ thể hơn tại MB, bộ phận nghiên cứu và phát triển luôn đề cao khả năng đáp ứng sở thích cá nhân khách hàng và đảm bảo tính an toàn khi sử dụng các dịch vụ tài chính nói chung”.

Kỷ nguyên tài chính cá nhân hóa: Lợi ích khách hàng là yếu tố phát triển tiên quyết

Theo ông Vũ Thành Trung, ngân hàng tạo ra rất nhiều dữ liệu khách hàng và mấu chốt thành công nằm ở việc phân tích cũng như khai thác dữ liệu để phát triển các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng ở từng phân khúc.

Cụ thể, với phân khúc khách hàng Gen Z, MB tích hợp tính năng chuyển tiền kèm hiệu ứng âm thanh vui vẻ, mang lại trải nghiệm thú vị. Các bạn trẻ còn có thể lựa chọn từ hơn 100 mẫu thẻ tín dụng độc đáo với các thiết kế mang đậm dấu ấn cá nhân.

Với nhóm khách hàng ưu tiên, MB cung cấp các sản phẩm chuyên biệt như dịch vụ quản lý tài chính cá nhân, đầu tư và bảo hiểm, đáp ứng nhu cầu cao cấp về tư vấn tài chính.

Bên cạnh đó, siêu cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ tại MB không chỉ mang lại lợi ích thiết thực, mà còn tiết kiệm cả thời gian và công sức cho khách hàng.

Trong tương lai, ngân hàng phải là một “trợ lý tài chính” toàn diện

Ngoài việc tạo ra một hệ sinh thái tài chính toàn diện, việc ngân hàng trở thành một “đối tác” và “trợ lý tài chính” đáng tin cậy và an toàn là một yếu tố quan trọng nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

Là “đối tác” tin cậy của hàng triệu khách hàng, MB luôn đặt công tác bảo mật thông tin lên hàng đầu. “Tại MB, công tác bảo mật thông tin khách hàng là khía cạnh được ưu tiên kiểm tra và đánh giá xuyên suốt. Suốt hành trình thanh toán và sử dụng dịch vụ của khách hàng, toàn bộ quá trình chuyển dữ liệu đi, kéo dữ liệu về đều được bảo mật, chống hacker thâm nhập hệ thống, đảm bảo dữ liệu không bị tổn thất và quan trọng hơn là giao dịch thông suốt.” - Ông Vũ Thành Trung chia sẻ.

Kỷ nguyên tài chính cá nhân hóa: Lợi ích khách hàng là yếu tố phát triển tiên quyết

Trên cơ sở đảm bảo an toàn trong giao dịch và phân tích triệt để dữ liệu, MB hướng đến việc phục vụ khách hàng với đa dạng nhu cầu từ tài chính, vui chơi, giải trí, đến giáo dục, sinh hoạt,...

Đến nay, App MBBank có hơn 300 tính năng, trong đó 85% là tính năng ngoài ngân hàng. MB đã hợp tác với hơn 70 doanh nghiệp trên "Chợ ứng dụng Mini App" để mang đến trải nghiệm tiêu dùng toàn diện.

30 năm bứt phá và không ngừng đổi mới, sáng tạo, MB đã có những bước chuyển mình vượt trội đem đến nhiều giải pháp mang tính cá nhân hóa, thuận tiện cao. Không chỉ chú trọng về khách hàng cá nhân, MB đồng thời lấy lợi ích của nhóm khách hàng doanh nghiệp và đối tác làm yếu tố tiên quyết để phát triển, mang lại giá trị cho nhiều nhóm đối tượng.

Với tầm nhìn và chiến lược rõ ràng, MB không chỉ đáp ứng nhu cầu tài chính mà còn hướng tới việc trở thành một trợ lý tài chính toàn diện, trở thành một doanh nghiệp số và tập đoàn tài chính dẫn đầu. Nhờ đó, ngân hàng này tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong toàn ngành trong việc ứng dụng công nghệ nâng cao trải nghiệm người dùng.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (28/8): USD chờ thông điệp từ Fed, nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 28/8, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.610 đồng; chỉ số DXY giảm nhẹ 0,01% xuống 99,13 điểm khi thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole. Trong khi đó, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng khi xác suất các ngân hàng trung ương lớn như: ECB tăng lãi suất tháng 9 lên gần 96%, cùng triển vọng BoJ cũng nâng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 10:00
Ngân hàng