OPES chi trả hơn 3 tỷ đồng cho khách hàng tham gia bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng

(TBTCO) - Bảo hiểm OPES chi trả hơn 3 tỷ đồng cho gia đình khách hàng gặp tai nạn trong quá trình lao động. Đây là số tiền bồi thường lớn nhất từ trước đến nay mà OPES chi trả cho một cá nhân tham gia bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng, khẳng định cam kết bảo vệ tài chính vững mạnh và trách nhiệm xã hội của công ty đối với khách hàng.
aa

Đầu tháng 09/2024, Công ty cổ phần Bảo hiểm OPES và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp nhận thông tin về trường hợp của khách hàng là bà TTT. (ngụ tại Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình) gặp phải tai nạn lao động nghiệm trọng và không thể qua khỏi.

Bà T. có khoản vay vốn tại ngân hàng để mở rộng hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng tham gia Bảo hiểm Bảo toàn Tâm An – bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng của OPES từ tháng 04/2024. Ngay khi nhận được thông tin, OPES và VPBank đã phối hợp chặt chẽ cùng các cơ quan chức năng để hoàn tất hồ sơ và thủ tục bồi thường nhanh chóng.

OPES chi trả hơn 3 tỷ đồng cho khách hàng tham gia bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng
Đại diện OPES và đại diện VPBank trao số tiền bồi thường cho gia đình.

Vào ngày 15/11 vừa qua, đại diện OPES và VPBank đã đến thăm hỏi và chia sẻ nỗi mất mát to lớn cùng gia đình bà T. cũng như thông tin về khoản chi trả bồi thường bảo hiểm. Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm OPES đưa ra phương án chi trả quyền lợi bảo hiểm với số tiền là 3.012.000.000 đồng.

Phương án bảo hiểm bao gồm việc thanh toán gần như toàn bộ dư nợ vay còn lại của bà T. tại VPBank, cùng chi phí việc mai táng và hậu sự, phần nào xoa dịu tổn thất tinh thần cho người thân của khách hàng. Đây là số tiền bồi thường lớn nhất từ trước đến nay mà OPES chi trả cho một cá nhân tham gia Bảo hiểm Bảo toàn Tâm An, khẳng định cam kết bảo vệ tài chính vững mạnh và trách nhiệm xã hội của công ty đối với khách hàng.

Người thân của bà T. chia sẻ: “Khi biết được quyết định bồi thường của OPES, gia đình đã vô cùng xúc động trước sự đồng cảm và quá trình làm việc minh bạch, nhanh chóng và hỗ trợ kịp thời của công ty bảo hiểm. Đây là nguồn động viên lớn giúp gia đình vượt qua nỗi mất mát người thân – trụ cột gia đình, đồng thời san sẻ gánh nặng tài chính trong giai đoạn khó khăn này”.

Ông Nguyễn Hữu Tự Trí - Phó Tổng Giám đốc thường trực của OPES cho biết: “Với tinh thần chính trực, luôn đồng hành cùng mọi khách hàng trên mọi hành trình và sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng của một doanh nghiệp bảo hiểm, khi nhận được thông tin về sự việc, đội ngũ giải quyết quyền lợi bảo hiểm đã khẩn trương hoàn tất thủ tục và đưa ra phương án bồi thường kịp thời. Bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng là một giải pháp thiết thực để chia sẻ rủi ro bất ngờ cho người vay vốn. OPES cam kết luôn duy trì sự minh bạch và đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu trong suốt quá trình tham gia bảo hiểm”.

Bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng: Giải pháp thiết thực và nhân văn

Gần đây, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe cho người vay tín dụng đang ngày càng thu hút sự quan tâm, tương tự như các loại bảo hiểm sức khỏe và tai nạn. Trong trường hợp người tham gia Bảo hiểm Bảo toàn Tâm An gặp sự cố liên quan đến sức khỏe hoặc tai nạn dẫn đến gián đoạn thu nhập (như bệnh tật, tai nạn lao động...), OPES sẽ thay mặt khách hàng thanh toán toàn bộ khoản vay còn lại cho ngân hàng và chi trả quyền lợi bồi thường cho người thụ hưởng theo đúng các điều khoản quy định.

Không chỉ trong trường hợp của bà T., OPES cũng đã giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho nhiều khách hàng mua sản phẩm Bảo toàn Tâm An. Cụ thể, một khách hàng là giám đốc doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Hà Nội không may gặp tai nạn sinh hoạt thường ngày, OPES đã thay mặt khách hàng thanh toán toàn bộ dư nợ tại ngân hàng, với số tiền gần 1 tỷ đồng. Trước đó, một khách hàng kinh doanh gỗ tại Hưng Yên gặp tai nạn giao thông, OPES đã thanh toán toàn bộ dư nợ của khách hàng, đồng thời chi trả thêm chi phí điều trị thương tật, với tổng số tiền gần 50 triệu đồng.

OPES chi trả hơn 3 tỷ đồng cho khách hàng tham gia bảo hiểm sức khỏe người vay tín dụng

Đại diện OPES đi thăm cơ sở sản xuất với gần 100 lao động đã ổn định cuộc sống sau sự cố tại công ty sản xuất gỗ Hoàng Lâm.

Đa số khách hàng tham gia vay vốn tại ngân hàng là chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những trụ cột chính về tài chính của các gia đình. Họ lựa chọn vay vốn như một điểm tựa tài chính, giúp thúc đẩy và mở rộng hoạt động kinh doanh, gián tiếp tạo ra việc làm cho nhiều người cũng như nâng cao nguồn lợi tài chính cho chính bản thân và gia đình.

Bên cạnh tuân thủ các quy định kinh doanh, người vay cũng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sinh hoạt và lao động, đặc biệt là khi làm việc trong những môi trường có dụng cụ và thiết bị nguy hiểm. Hơn nữa, việc gói bảo hiểm này thanh toán khoản nợ còn lại cũng giúp cho doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động, từ đó đảm bảo việc làm cho nhân viên, công nhân. Vì vậy, tham gia Bảo hiểm Bảo toàn Tâm An không chỉ giúp bảo vệ tài chính cá nhân mà còn thể hiện trách nhiệm đối với gia đình và cộng đồng trong những thời điểm khó khăn.

OPES là công ty bảo hiểm phi nhân thọ thuộc hệ sinh thái tài chính Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Công ty tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ số vào triển khai các sản phẩm, với tầm nhìn và sứ mệnh trở thành nhà bảo hiểm số tiên phong và sáng tạo nhất, mang đến những trải nghiệm bảo hiểm phi nhân thọ vượt trội, phục vụ cho đời sống của mỗi cá nhân và góp phần xây dựng cộng đồng bền vững, an toàn.

Bảo hiểm Bảo Toàn Tâm An của OPES thuộc nhóm sản phẩm bảo hiểm sức khỏe cho người vay tín dụng, mang đến sự an tâm cho chủ khoản vay, san sẻ áp lực tài chính cho gia đình khi rủi ro bất ngờ xảy đến.
Hồng Chi

Đọc thêm

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 15,030
Kim TT/AVPL 14,730 15,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 15,030
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 14,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 14,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,830 15,130
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 19/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18758
CAD 18105 18380 18999
CHF 32096 32478 33127
CNY 0 3847 3940
EUR 29536 29757 30838
GBP 34007 34397 35346
HKD 0 3228 3430
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14847 15434
SGD 19847 20129 20710
THB 718 781 834
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,845 29,869 31,222
JPY 159.52 159.81 169.05
GBP 34,469 34,562 35,672
AUD 18,199 18,265 18,908
CAD 18,330 18,389 19,021
CHF 32,583 32,684 33,560
SGD 20,041 20,103 20,844
CNY - 3,821 3,958
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.9 16.58 18
THB 769.42 778.92 831.73
NZD 14,933 15,072 15,478
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,993 4,124
NOK - 2,696 2,785
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,011.37 - 6,771.77
TWD 753.5 - 910.67
SAR - 6,900.43 7,250.85
KWD - 83,423 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26149 26149 26431
AUD 18119 18219 19142
CAD 18284 18384 19398
CHF 32386 32416 34006
CNY 3828.3 3853.3 3988.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29767 29797 31520
GBP 34362 34412 36165
HKD 0 3355 0
JPY 160.19 160.69 171.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20022 20152 20880
THB 0 748.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15150000
SBJ 13500000 13500000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80