VBI là công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu năm 2023

(TBTCO) - Ngày 26/5 vừa qua, tại TP. Hồ Chí Minh, Bảo hiểm VietinBank (VBI) đã được vinh danh trong hạng mục giải thưởng là “Công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu” năm 2023 tại chương trình “Dịch vụ tài chính và ngân hàng 2023” – Financial Services Awards 2023 (FSA) với chủ đề “Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính ­­– ngân hàng và fintech – dữ liệu cá nhân” năm 2023.
aa

Đây là giải thưởng thường niên được tổ chức bởi Tập đoàn Dữ liệu quốc tế (IDG) phối hợp cùng các đơn vị bình chọn, với thành phần hội đồng bình chọn bao gồm các chuyên gia từ các cơ quan quản lý, các lĩnh vực tài chính – bảo hiểm – ngân hàng.

VBI là công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu năm 2023
Giải thưởng vừa được trao cho Bảo hiểm VietinBank.

Giải thưởng dịch vụ tài chính tiêu biểu FSA là giải thưởng thường niên và uy tín trong lĩnh vực tài chính (chứng khoán và bảo hiểm). Giải thưởng không chỉ nhằm mục đích tìm kiếm và tôn vinh, mà còn là sự công nhận những nỗ lực, cố gắng của các đơn vị đã có những thành tựu xuất sắc và đóng góp tiêu biểu cho sự phát triển của lĩnh vực chứng khoán – bảo hiểm nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.

Bảo hiểm VietinBank là công ty bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất được vinh danh trong hạng mục giải thưởng “Công ty có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu” năm 2023, với các tiêu chí: chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ số trong việc chi trả bồi thường, mô hình quản trị nguồn nhân lực và chiến lược phát triển kinh doanh, sản phẩm và môi trường, giải pháp và kế hoạch phát triển sản phẩm…

VBI là công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu năm 2023
Ông Trần Tiến Dũng – Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm VietinBank (trái), nhận giải thưởng Công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu” năm 2023.

Đại diện nhận giải thưởng của VBI là ông Trần Tiến Dũng – Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm VietinBank, cho biết “Giải thưởng công ty bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin – chuyển đổi số tiêu biểu năm 2023 là giải thưởng danh giá và uy tín. Việc VBI đạt danh hiệu này chứng minh cho những nỗ lực không ngừng trong hành trình chuyển đổi số và kiên định với định hướng phát triển của VBI. VBI luôn tiên phong về công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số vào nâng cao chất lượng sản phẩm, siêu thị hóa sản phẩm bảo hiểm, rút ngắn thời gian chi trả bồi thường, hoàn thiện chất lượng dịch vụ, lấy khách hàng là trung tâm, và không ngừng tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng”.

Cùng với xu hướng phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, hiện nay các khách hàng của VBI có thể lựa chọn mua bảo hiểm online đơn giản dù bất kỳ ở đâu thông qua các ứng dụng siêu thị bảo hiểm. Để làm được điều đó, VBI đã liên tục ra mắt các ứng dụng bảo hiểm hiện đại như: MyVBI (ứng dụng giúp khách hàng mua bảo hiểm, thực hiện giám định, chi trả, bồi thường thông qua online), hay VBI4Sales (ứng dụng giúp đội ngũ cán bộ thuận tiện tư vấn bảo hiểm một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng)…

Hệ thống bồi thường của VBI sử dụng công nghệ Automation, toàn bộ các hồ sơ được cập nhật lên hệ thống sẽ được phân loại, tự động hóa và điều chuyển đến các bồi thường viên để có thể giải quyết một cách nhanh chóng. Việc này giúp VBI có thể rút ngắn thời gian giải quyết các vụ tổn thất thông thường, từ 15 ngày xuống chỉ còn 1 ngày, khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại. Bên cạnh đó, trong quá trình giải quyết bồi thường, khách hàng hoàn toàn có thể theo dõi, tra cứu tiến trình giải quyết của VBI một cách thuận tiện, đơn giản với giao diện trực quan trên điện thoại thông minh.

Bên cạnh các thành tựu về công nghệ, với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, kết thúc quý I/ 2023, kết quả kinh doanh của VBI cho thấy nhiều dấu hiệu tích cực và khả quan. Nhờ đó, VBI vẫn là một trong những công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân trên nhân viên trong Top đầu thị trường ngành bảo hiểm phi nhân thọ hiện nay.

Bên cạnh giải thưởng này, năm 2022 VBI cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Top công nghiệp 4.0 Việt Nam”, Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất năm 2023, Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500), Top 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam, Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, Giải thưởng Thương hiệu số 1, Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam…/.

Hoài Thu

Đọc thêm

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80