Vietbank mở rộng hoạt động kinh doanh với 14 địa điểm giao dịch mới trong năm 2024

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2023 sau kiểm toán được Vietbank công bố với nhiều con số tích cực. Trong đó, tăng trưởng tín dụng đạt 19.6% so với năm 2022, hoàn thành chỉ tiêu được giao và cao hơn mức tín dụng trung bình toàn hệ thống. Bên cạnh đó, các chỉ số tăng trưởng kinh doanh và an toàn hoạt động đầy khả quan là tiền đề để Vietbank tiến tới kế hoạch mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trong năm nay.
aa
Vietbank mở rộng hoạt động kinh doanh với 14 địa điểm giao dịch mới trong năm 2024
Ảnh tư liệu

Vietbank hiện có 118 điểm giao dịch trên toàn quốc, hiện diện tại 21 tỉnh, thành phố - tập trung tại các khu vực kinh tế trọng điểm như TP .Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nghệ An…

Cuối năm 2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận cho Vietbank mở mới thêm 14 điểm giao dịch, trong đó có 5 chi nhánh và 9 phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch của Vietbank lên 132 điểm, phủ khắp 26 tỉnh, thành phố.

Để được chấp thuận kế hoạch mở mới hệ thống kinh doanh, Vietbank đã hoàn thành và đáp ứng các điều kiện chặt chẽ, khắt khe về quy mô vốn điều lệ, các chỉ số an toàn hoạt động, tỷ lệ nợ xấu, các điều kiện về quản trị, điều hành, hệ thống kiểm soát nội bộ và các tiêu chí khác về quản trị, quản lý và vận hành trong hoạt động ngân hàng.

Bên cạnh việc phát triển mạng lưới, Vietbank vẫn đang không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Đặc biệt là các sản phẩm, dịch vụ phục vụ các nhu cầu của khách hàng cá nhân như tài khoản thanh toán, thẻ tín dụng.

Năm 2023, Vietbank cũng liên tục cải tiến, nâng cao dịch vụ khi nâng cấp trải nghiệm của khách hàng trên ứng dụng Vietbank Digital, mang đến những sự thoải mái, thuận tiện. Khách hàng có thể tiến hành giao dịch mọi lúc, mọi nơi và tối đa hóa mục đích sử dụng từ thanh toán đến mua sắm, đặt xe.

Ngoài ra, Vietbank cũng đã triển khai và ứng dụng thành công phương thức xác thực điện tử (eKYC) giúp khách hàng cá nhân thuận tiện trong việc mở tài khoản thanh toán chỉ với 5 bước và được cấp tài khoản chỉ sau 2 phút.

Đây là một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển trung, dài hạn của Vietbank, với mục tiêu tiếp cận gần hơn với tệp khách hàng đa dạng đi kèm việc cung cấp các sản phẩm tài chính, đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của khách hàng. Tăng cường sự hiện diện tại các địa phương, Vietbank có thể “chạm” đến lượng lớn khách hàng tiềm năng, đặc biệt là ở các khu vực đang phát triển mạnh mẽ.

Đại diện Vietbank nhận định, việc tiếp xúc giữa con người với con người sau đại dịch Covid được đề cao hơn bao giờ hết. Một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam đặc biệt tại các địa phương vẫn duy trì thói quen và nhu cầu giao dịch trực tiếp, đặc biệt là trong ngành tài chính ngân hàng.

Xuất phát từ đó, Vietbank luôn cân bằng giữa việc triển khai các hoạt động, chương trình chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm số hóa với hoạt động phát triển, mở rộng các địa điểm kinh doanh. Tất cả đều hướng đến mục tiêu duy nhất, trở thành ngân hàng thấu hiểu và phụng sự người dân Việt Nam.

Cũng trong năm 2023, Vietbank đạt được thành tựu và giải thưởng quan trọng của các tổ chức uy tín vinh danh như: Doanh nghiệp xuất sắc châu Á; Thương hiệu mạnh - Phát triển bền vững; Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam; Top 100 nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam; Top 10 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam; Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam; Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng; Top 10 dịch vụ chất lượng vàng vì quyền lợi người tiêu dùng; Top 10 Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam.

Đặc biệt, Mastercard đã trao tặng giải thưởng Excellence in Innovation cho Vietbank - Ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án thanh toán và phát hành thẻ Mastercard trong thời gian ngắn nhất từ trước tới nay tại thị trường Việt Nam.
Kỳ Phương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/9): USD biến động nhẹ, DXY neo trên 100 điểm trước thềm Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (23/9): USD biến động nhẹ, DXY neo trên 100 điểm trước thềm Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 23/9, Ngân hàng Nhà nước hạ tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.635 đồng/USD, các ngân hàng giữ tỷ giá ổn định. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng lên 100,54 điểm, thị trường thận trọng chờ tiến triển giữa Mỹ - Iran quanh eo biển Hormuz, cùng diễn biến từ Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

(TBTCO) - Khoảng 2 triệu người tại Việt Nam đang có việc làm thông qua các nền tảng số, nhưng chỉ khoảng 1/5 lao động được khảo sát tham gia bảo hiểm xã hội. Thực tế này đặt ra yêu cầu hoàn thiện chính sách theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 21/9/2026, VietinBank và Finviet đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược (MOU - Memorandum of Understanding) nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh tại Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17872 18146 18727
CAD 17918 18193 18809
CHF 30949 31326 31968
CNY 0 3833 3928
EUR 29041 29260 30349
GBP 33769 34158 35104
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14503 15090
SGD 19803 20084 20654
THB 697 760 813
USD (1,2) 25723 0 0
USD (5,10,20) 25762 0 0
USD (50,100) 25790 25804 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,109 29,132 30,514
JPY 160.34 160.63 170.38
GBP 33,977 34,069 35,261
AUD 18,115 18,180 18,874
CAD 18,108 18,166 18,835
CHF 31,235 31,332 32,259
SGD 19,938 20,000 20,793
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.71 18.47 20.1
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,495 14,630 15,070
SEK - 2,591 2,685
DKK - 3,904 4,042
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,958.4 - 6,728.7
TWD 739.4 - 895.83
SAR - 6,802.09 7,165.12
KWD - 82,284 87,558
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,145 29,262 30,460
GBP 33,995 34,132 35,154
HKD 3,246 3,259 3,376
CHF 31,100 31,225 32,170
JPY 160.94 161.59 169.57
AUD 18,119 18,192 18,784
SGD 20,017 20,097 20,687
THB 763 766 804
CAD 18,123 18,196 18,784
NZD 14,585 15,126
KRW 18.40 20.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26155
AUD 18049 18149 19071
CAD 18083 18183 19198
CHF 31170 31200 32793
CNY 3812.6 3837.6 3973.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29209 29239 30962
GBP 34040 34090 35864
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14596 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19949 20079 20802
THB 0 726.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30