Bảo hiểm phi nhân thọ: Nhiều giải pháp chủ động để hoàn thành kế hoạch kinh doanh 2023

Hồng Chi
(TBTCO) - Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2022 khá tốt, nhưng nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vẫn khá thận trọng với kế hoạch kinh doanh năm 2023, vì lo ngại tỷ lệ bồi thường gia tăng, hiệu quả hoạt động đầu tư không cao… Theo đó, các doanh nghiệp đã đề ra nhiều giải pháp chủ động trong hoạt động kinh doanh, kỳ vọng hoàn thành mục tiêu năm 2023.
aa

2022 hoàn thành các chỉ tiêu đề ra

Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022 của Tổng công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) tại đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023, BIC tiếp tục có một năm kinh doanh thành công, hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra. Cụ thể, tổng doanh thu phí bảo hiểm riêng công ty mẹ BIC năm 2022 đạt 3.775 tỷ đồng, tăng trưởng 30,8% (so với năm 2021), hoàn thành 110,7% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.597 tỷ đồng, tăng trưởng 32,5%. Năm 2022, BIC tiếp tục ghi nhận lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 của Bảo hiểm BIC thông qua nhiều kế hoạch kinh doanh quan trọng. Ảnh: HẢI HẢI
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 của Bảo hiểm BIC thông qua nhiều kế hoạch kinh doanh quan trọng. Ảnh: Hải Hải

Năm 2022, Bảo hiểm PVI ghi nhận tổng doanh thu đạt 12.765 tỷ đồng, hoàn thành 120,2% kế hoạch năm và tăng trưởng 25,1%. Trong đó, doanh thu bảo hiểm gốc là 10.032 tỷ đồng, tăng trưởng 21%. Về lợi nhuận trước thuế, với con số 680 tỷ đồng, Bảo hiểm PVI ghi dấu năm thứ 4 liên tiếp dẫn đầu thị trường về lợi nhuận trước thuế. Bảo hiểm PVI cũng hoàn thành mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 3.300 tỷ đồng.

Được biết, kết thúc năm 2022, Bảo hiểm PJICO đạt 3.678,5 tỷ đồng doanh thu bảo hiểm gốc, tăng 10%; lợi nhuận trước thuế ước đạt 252 tỷ đồng, hoàn thành 101% kế hoạch giao.

Đại diện Bảo hiểm Bảo Minh cho biết, năm 2022 Bảo Minh hoàn thành kế hoạch doanh thu trước thời hạn, với tổng doanh thu đạt 6.230 tỷ đồng, hoàn thành 109,3% kế hoạch được giao và tăng trưởng 16,51%.

Năm 2022, Bảo hiểm VNI ghi nhận kết quả kinh doanh tốt, với tổng doanh thu hoạt động kinh doanh đạt 3.107 tỷ đồng, hoàn thành 106,7% kế hoạch được giao, tăng trưởng 26,5% so với cùng kỳ 2021. Trong đó, doanh thu bảo hiểm đạt 2.856 tỷ đồng, hoàn thành 105,3% kế hoạch, tăng trưởng 28,7% so với cùng kỳ 2021…

Cũng theo Bảo hiểm Hùng Vương, năm 2022, doanh thu phí bảo hiểm của công ty đạt hơn 210 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch, tăng trưởng 52% so với năm 2021. Doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2022 là hơn 175 tỷ đồng, tăng trưởng 47% so với 2021, thuộc top 5 công ty bảo hiểm có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất năm 2022.

Nhiều giải pháp đồng bộ trong kế hoạch kinh doanh 2023

Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2022 tương đối tốt nhưng Bảo hiểm Bảo Minh vẫn khá thận trọng trong kế hoạch kinh doanh năm 2023. Cụ thể, công ty đề ra các chỉ tiêu kinh doanh năm 2023 tăng trưởng dưới 10%. Bảo hiểm Bảo Minh cũng xây dựng kế hoạch năm 2023, với việc đẩy mạnh khai thác nghiệp vụ truyền thống tại các đơn vị thành viên và giảm thiểu phụ thuộc vào các khách hàng lớn; quản lý các khoản chi phí, tiết giảm tỷ lệ bồi thường so với năm 2022, đặc biệt là nghiệp vụ tài sản kỹ thuật, xe cơ giới và chăm sóc sức khỏe…

Năm 2023 tiếp tục sẽ là một năm biến động và thách thức, đại diện Bảo hiểm PVI cho biết, công ty quyết tâm chinh phục các nhiệm vụ, cột mốc mới. Theo đó, Bảo hiểm PVI đặt mục tiêu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2023; đồng thời tập trung đẩy mạnh phát triển kênh thương mại điện tử và kênh môi giới; duy trì hệ thống bán lẻ vừa tăng trưởng quy mô, vừa giữ vững hiệu quả...

Đại diện Bảo hiểm PJICO cho biết, công ty sẽ tiếp tục tập trung thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp kinh doanh trên cơ sở định hướng phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả; đồng thời đẩy nhanh việc triển khai các thỏa thuận hợp tác chung với đối tác chiến lược về cải thiện, nâng cấp kênh bán trực tuyến nhằm nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh; thực hiện bồi thường online và tiến tới bồi thường tập trung qua hệ thống công nghệ thông tin nhằm mang lại trải nghiệm hiện đại cho khách hàng…

Được biết, năm 2023, Bảo hiểm PJICO đặt mục tiêu tổng doanh thu bảo hiểm gốc tăng trưởng 10%, lợi nhuận trước thuế đạt 250 tỷ đồng, đều tương đương kết quả của năm 2022; mức chi trả cổ tức dự kiến 12%.

Năm 2023, song song với việc theo đuổi mục tiêu hoạt động hiệu quả, đại diện Bảo hiểm BIC cho biết, công ty sẽ tiếp tục nỗ lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu phí bảo hiểm. Cụ thể, BIC đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm năm 2023 đạt 4.585 tỷ đồng; lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 480 tỷ đồng, tăng trưởng 21,9%.

Một số giải pháp nâng cao chất lượng

Một số doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cho biết năm 2023 sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động, đồng thời đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án chuyển đổi số; nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, con người và các sản phẩm phù hợp với xu hướng công nghệ, số hóa.

Để đạt được mục tiêu đề ra, Bảo hiểm BIC sẽ tập trung vào các giải pháp như: tiếp tục hoàn thiện và mở rộng mạng lưới kinh doanh, thành lập thêm một số công ty thành viên mới tại các địa bàn trọng điểm; nâng cao chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động, đồng thời đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án chuyển đổi số; nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, con người và các sản phẩm phù hợp với xu hướng công nghệ, số hóa.

Theo đại diện Bảo hiểm VNI, trong năm 2023, VNI tiếp tục kiên định với mục tiêu “Tăng trưởng và hiệu quả, giữ vững vị thế trong top 10”. Theo đó, công ty sẽ có chính sách điều hành linh hoạt, phù hợp với thực tế. Đồng thời phát triển thêm sản phẩm bảo hiểm mới và các kênh bán hàng trên nền tảng số; tăng cường công tác quản trị rủi ro, nâng cao năng lực quản trị…

Năm 2023, Bảo hiểm Hùng Vương sẽ nâng cấp sản phẩm hiện hữu, đóng gói xây dựng và phát triển các sản phẩm mới, phát triển thêm các kênh kinh doanh… Doanh nghiệp này tin tưởng sự chuyển đổi tích cực về cấu trúc mô hình kinh doanh và tư duy quản trị đồng bộ trên toàn hệ thống, tập trung chuyển đổi số sẽ giúp công ty nâng cao vị thế trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, hoàn thành kế hoạch đề ra năm 2023./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80