Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
aa
Nhiều quy định mới về bảo hiểm bắt buộc chủ xe cơ giới, cháy nổ và hoạt động đầu tư xây dựng Từ năm 2026: Đơn giản hoá nhiều thủ tục trong kinh doanh bảo hiểm Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông

Đồng bộ khung pháp lý

Nêu rõ sự cần thiết xây dựng dự thảo Nghị định, Bộ Tài chính nêu rõ, ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua dự thảo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng. Ảnh tư liệu.

Theo đó, khoản 3 Điều 10 Luật Xây dựng đã giao Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng. Bộ Tài chính được giao là cơ quan chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP theo Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Trên cơ sở đó, việc xây dựng, ban hành dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6/9/2023 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng là rất cần thiết để tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bảo đảm sự phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Đồng thời, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật, tránh khoảng trống pháp lý khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực và phù hợp với định hướng phát triển, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 37, Điều 38, Điều 45, Điều 58; thay thế một số Phụ lục và mẫu trong Phụ lục kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP và thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.

Sửa đối tượng bảo hiểm, minh bạch cơ chế tăng giảm phí

Nêu rõ các nội dung sửa đổi, Bộ Tài chính cho biết, thứ nhất, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Luật Xây dựng 2025) đã bổ sung quy định để làm rõ về thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, nhà thầu trong hoạt động xây dựng, nên dự thảo Nghị định đã sửa đổi các quy định về đối tượng bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng với các công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, để đảm bảo thống nhất, phù hợp với quy định tại Luật Xây dựng 2025, bổ sung nhà máy điện hạt nhân tại điểm d khoản 4 Điều 37.

Thứ hai, dự thảo Nghị định đã sửa đổi một số thuật ngữ chuyên môn nhằm bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng 2025, bao gồm thay thế cụm từ “người thứ ba” bằng cụm từ “bên thứ ba”; thay thế cụm từ “hoạt động đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “hoạt động xây dựng”; thay thế cụm từ “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng” thành “bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng” để phù hợp.

Thứ ba, dự thảo Nghị định đã sửa đổi, bổ sung Phụ lục về mức phí bảo hiểm, mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng theo hướng nâng cấp công trình xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc từ cấp III trở lên bằng các công trình xây dựng từ cấp II trở lên, đảm bảo phù hợp với định hướng danh mục các công trình có tác động lớn tới an toàn, lợi ích cộng đồng tại các dự thảo nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2025.

Đồng thời, dự thảo Nghị định đã sửa đổi, bổ sung mẫu báo cáo kết quả triển khai của doanh nghiệp bảo hiểm theo hướng bổ sung báo cáo kết quả kinh doanh của bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng để làm căn cứ xác định mức độ tăng hoặc giảm phí.

Tại dự thảo Nghị định, Bộ Tài chính cũng đề xuất bổ sung nhiều quy định.

Thứ nhất, bổ sung quy định về trách nhiệm cung cấp thông tin giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp có sự điều chỉnh, thay đổi số tiền bảo hiểm tối thiểu, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm.

Thứ hai, bổ sung quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm để xác định mức tăng hoặc giảm phí bảo hiểm rõ ràng, minh bạch hơn. Đồng thời, bổ sung quy định về trách nhiệm của chuyên gia tính toán và bộ phận kiểm toán nội bộ, để đảm bảo an toàn tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm khi xác định tiêu chí, căn cứ đánh giá mức độ rủi ro để tăng hoặc giảm phí.

Thứ ba, bổ sung quy định về việc chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm để đồng bộ với quy định tại Điều 10 Luật Xây dựng năm 2025, nhưng vẫn khẳng định việc chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm cuối cùng với việc thực hiện quy định về bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng. Đồng thời, bổ sung quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng để làm căn cứ xác định phí bảo hiểm.

Thứ tư, bổ sung quy định về mức phí bảo hiểm cho thời gian kéo dài của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công và thời gian bảo hành, tạo sự thống nhất với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP về phí bảo hiểm bổ sung cho thời gian kéo dài của bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng và phù hợp với thực tiễn triển khai.

Thứ năm, bổ sung mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng của Đường tàu điện ngầm/Metro để phù hợp với danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP; bổ sung quy định về mức khấu trừ tối thiểu áp dụng đối với các công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên./.

Tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, cơ quan soạn thảo cũng đề xuất lược bỏ quy định áp dụng thống nhất loại trừ đối với các tổn thất mang mục rữa, han gỉ, đóng cặn trong điều kiện tự nhiên đối với cả các công trình xây dựng (chi phí cho phần công việc lắp đặt nhỏ hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình) và công trình lắp đặt (chi phí cho phần công việc lắp đặt lớn hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình).

Trên cơ sở ý kiến phản ánh của một số Ban quản lý dự án về việc làm rõ các mức khấu trừ trong bảo hiểm bắt buộc xây dựng, dự thảo Nghị định cũng tiếp thu làm rõ một số quy định liên quan tới mức khấu trừ và có ví dụ minh họa cụ thể để tránh tình trạng có nhiều cách hiểu về việc áp dụng mức khấu trừ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

(TBTCO) - Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026, với mục tiêu hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

(TBTCO) - Công ty cổ phần Rox Living không bán ra cổ phiếu MSB nào trong hơn 31,15 triệu cổ phiếu đã đăng ký trước đó, đồng thời tiếp tục đăng ký mua thêm 100 triệu cổ phiếu MSB nhằm nâng tỷ lệ sở hữu lên hơn 4,2% vốn điều lệ tại Ngân hàng MSB. Hiện MSB có nhiều cổ đông tổ chức lớn nắm giữ từ 2 - 6% vốn điều lệ.
Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

(TBTCO) - Nhóm phân tích của VPBankS cho rằng, tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) sử dụng thay thế cho tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là chỉ tiêu đánh giá toàn diện và nhạy cảm với rủi ro hơn, đồng thời khuyến khích các ngân hàng từng bước kéo dài kỳ hạn huy động, tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn.
Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

(TBTCO) - Tín dụng kinh doanh bất động sản quý đầu năm đang dần giảm nhiệt khi nhiều ngân hàng chủ động hãm đà cho vay dưới áp lực siết room tín dụng, thậm chí đã có 3 nhà băng ghi nhận dư nợ giảm so với đầu năm. Tuy nhiên, việc giảm phụ thuộc vào lĩnh vực này vẫn không dễ, khi dư nợ bất động sản tại nhiều ngân hàng tiếp tục tăng nhanh hơn dư nợ cho vay khách hàng.
Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

(TBTCO) - Ngày 25/5/2026, Công ty cổ phần Vinhomes chính thức triển khai chương trình hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản, góp phần đưa nguồn vàng nhàn rỗi đang tích trữ trong dân trở thành dòng vốn năng động phục vụ tăng trưởng. Chương trình được triển khai trong 5 năm, với sự đồng hành của các công ty vàng bạc đá quý nhằm bảo đảm an toàn tối đa về quyền lợi và giá trị tài sản cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

(TBTCO) - Sự nhập cuộc ngày càng mạnh mẽ của các ngân hàng đang khiến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ bước vào một giai đoạn cạnh tranh mới. Khi nhóm doanh nghiệp gắn với ngân hàng đã nắm khoảng 35% thị phần, “ván cờ” thị phần trở nên khó đoán hơn, kéo theo những tính toán chiến lược mới của doanh nghiệp hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼50K 15,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼50K 16,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼50K 15,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼50K 15,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,340 ▼50K 16,040 ▼50K
Trang sức 99.99 15,350 ▼50K 16,050 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 ▲1426K 16,152 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 ▲1426K 16,153 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1427K 161 ▼1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1427K 1,611 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1409K 1,595 ▲1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼495K 157,921 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼375K 119,787 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼340K 108,621 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▲79669K 97,455 ▲87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼291K 93,148 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼209K 66,668 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cập nhật: 26/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18355 18631 19207
CAD 18551 18828 19442
CHF 32985 33371 34016
CNY 0 3842 3934
EUR 30023 30296 31321
GBP 34738 35131 36057
HKD 0 3232 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15707
SGD 20087 20370 20896
THB 724 787 841
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26126 0 0
USD (50,100) 26154 26169 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,164 26,164 26,394
USD(1-2-5) 25,118 - -
USD(10-20) 25,118 - -
EUR 30,143 30,167 31,427
JPY 161.24 161.53 170.28
GBP 34,912 35,007 36,009
AUD 18,535 18,602 19,195
CAD 18,735 18,795 19,375
CHF 33,224 33,327 34,113
SGD 20,209 20,272 20,945
CNY - 3,810 3,933
HKD 3,296 3,306 3,424
KRW 16.08 16.77 18.14
THB 771.75 781.28 832.18
NZD 15,103 15,243 15,600
SEK - 2,784 2,867
DKK - 4,034 4,153
NOK - 2,800 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.52 - 6,984.38
TWD 757.37 - 912.24
SAR - 6,903.38 7,229.28
KWD - 83,608 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,144 26,164 26,394
EUR 30,109 30,230 31,409
GBP 34,938 35,078 36,087
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,062 33,195 34,131
JPY 161.90 162.55 169.87
AUD 18,546 18,620 19,210
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 790 793 828
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,196 15,729
KRW 16.75 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26394
AUD 18526 18626 19549
CAD 18727 18827 19842
CHF 33220 33250 34833
CNY 3822.6 3847.6 3983
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30197 30227 31950
GBP 35034 35084 36837
HKD 0 3355 0
JPY 162.22 162.72 173.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15217 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20246 20376 21102
THB 0 753.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15850000 15850000 16150000
SBJ 14000000 14000000 16150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,394
USD20 26,185 26,235 26,394
USD1 23,882 26,235 26,394
AUD 18,589 18,689 19,808
EUR 30,369 30,369 31,798
CAD 18,692 18,792 20,108
SGD 20,333 20,483 21,060
JPY 162.79 164.29 170
GBP 34,958 35,308 36,188
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80