Bảo hiểm thất nghiệp phải là “công cụ” quản lý thị trường lao động

Quang Minh
(TBTCO) - Trong bối cảnh già hóa dân số, rủi ro ngày càng khó lường, chính sách bảo hiểm thất nghiệp cần được cải cách theo hướng gia tăng khả năng phòng ngừa, giảm thiểu thất nghiệp và đảm bảo việc làm cho người lao động.
aa

Người lao động và người sử dụng lao động là trung tâm chính sách

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) ngày càng quan trọng đối với cả người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), nhất là trong thời điểm đại dịch Covid-19. Đánh giá về kết quả triển khai gói hỗ trợ từ Quỹ BHTN cho NLĐ và NSDLĐ vừa qua, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh khẳng định, chính sách hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 đã cho thấy vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, sự nỗ lực, quyết liệt trong công tác đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHTN của ngành BHXH. Việc triển khai hiệu quả các gói hỗ trợ từ Quỹ BHTN đã góp phần củng cố niềm tin của NLĐ, NSDLĐ vào chính sách BHTN; từ đó tiếp tục chủ động tham gia BHTN, góp phần hiệu quả trong việc phát triển người tham gia BHTN.

Hỗ trợ NLĐ khó khăn bởi đại dịch Covid-19 là một trong những minh chứng rõ nét nhất về ưu điểm của chính sách BHTN. Thực tế, vai trò của BHTN chính là hỗ trợ cho NLĐ khoản thay thế thu nhập khi họ bị mất việc làm tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tiếp đó, chính sách sẽ chủ động phòng ngừa thất nghiệp cho NLĐ và thúc đẩy việc làm thoả đáng. Trọng tâm là chủ động duy trì việc làm cho NLĐ bằng cách tập trung phát triển lao động, phát triển lao động có kỹ năng, hỗ trợ đào tạo lại NLĐ. Đơn cử, trong trường hợp vì lý do kinh tế hoặc vì yêu cầu đổi mới công nghệ, doanh nghiệp (DN) bắt buộc phải cắt giảm số lượng lao động hoặc giờ lao động, chính sách BHTN sẽ thiết kế các biện pháp bảo vệ việc làm cho NLĐ bằng cách tác động đến NSDLĐ.

Người lao động nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.
Người lao động nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, trước nguy cơ NLĐ bị sa thải, Quỹ BHTN hỗ trợ DN chi trả một tỷ lệ (%) tiền lương với điều kiện DN sẽ giữ lại NLĐ và tạo cơ hội cho NLĐ được tái đào tạo hoặc đi tìm việc làm mới. Bản chất của nội dung này là can thiệp sớm từ DN để tránh nguy cơ NLĐ bị mất việc làm. Khoản kinh phí hỗ trợ không phải là khoản chi phí “bị mất đi” mà giúp cho NLĐ quay trở lại thị trường lao động, hiệu quả hơn so với khoản hỗ trợ thất nghiệp…

Giải pháp chủ động phòng ngừa thất nghiệp

Mặc dù chính sách BHTN thể hiện khá rõ vai trò trong đảm bảo an sinh xã hội, nhưng trên thực tế chính sách này chưa tập trung vào các giải pháp chủ động phòng ngừa thất nghiệp và duy trì cơ hội việc làm cho NLĐ; chưa phát huy được vai trò là một công cụ quản trị thị trường lao động.

Theo BHXH Việt Nam, qua việc triển khai chính sách BHTN thời gian qua đều cho thấy số người hưởng trợ cấp thất nghiệp luôn chiếm phần lớn hơn nhiều so với số người thụ hưởng các chính sách khác của BHTN. Tỷ lệ người nộp hồ sơ BHTN đã nhận trợ cấp thất nghiệp luôn ở mức 96 - 98%. Các chính sách hỗ trợ khác cho NLĐ đào tạo chuyển đổi nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi, duy trì việc làm… đều mờ nhạt; thiếu các biện pháp hỗ trợ cho DN để hạn chế nguy cơ sa thải NLĐ. Vì vậy, làm giảm vai trò chủ động ngăn ngừa thất nghiệp của chính sách BHTN.

Để chính sách BHTN trở thành một công cụ quản trị thị trường lao động, chủ động phòng ngừa thất nghiệp và duy trì việc làm cho NLĐ, nhiều chuyên gia khuyến nghị cần hỗ trợ NLĐ học tập, nâng cao năng lực nghề nghiệp để tăng cơ hội duy trì việc làm hoặc tìm kiếm việc làm mới. Quỹ BHTN nên hỗ trợ một phần chi phí đào tạo nghề để nâng cao năng lực cho NLĐ, đặc biệt đối với những lao động trên 35 tuổi. Tiếp đó, Quỹ BHTN cần hỗ trợ DN duy trì việc làm cho NLĐ. Khi DN có nhu cầu thay thế lớp NLĐ mới để phù hợp với nhu cầu công việc và tiết kiệm chi phí nhân công thì quỹ sẽ hỗ trợ DN phần kinh phí đóng BHXH, BHTN hoặc hỗ trợ một phần chi phí tiền lương, với điều kiện DN chấp thuận giữ lại NLĐ hoặc đào tạo lại kỹ năng cho NLĐ. Các biện pháp không nên chỉ xoay quanh NLĐ mà nên hướng tới hỗ trợ DN. Bởi lẽ DN cũng đóng góp vào quỹ BHTN, đồng thời DN tạo ra việc làm cho xã hội…

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong độ tuổi lao động rất thấp

Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), số lượng người tham gia BHTN đã tăng tới 84,84%. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động tham gia BHTN trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi rất thấp, chỉ chiếm 24%.

Để chính sách BHTN tăng hấp dẫn, Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh cho biết, các bộ, ngành chức năng tiếp tục thực hiện, triển khai BHTN đặt trong chương trình tổng thể cải cách chính sách BHXH, lao động, tiền lương, thu nhập. BHXH Việt Nam cũng sẽ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách BHTN theo hướng chú trọng giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp của người lao động...

Trên tinh thần đó, các tỉnh, thành phố chú trọng thực hiện chính sách BHTN gắn với chính sách về việc làm. Chẳng hạn tại Hà Nội, thành phố đặt mục tiêu trong giai đoạn 2022 - 2025, các cơ quan chức năng tư vấn miễn phí về nhiều mặt cho 100% người lao động đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng, nếu họ có nhu cầu; bảo đảm 80% số lao động thất nghiệp có nhu cầu tìm việc làm được giới thiệu việc làm miễn phí...

Quang Minh

Đọc thêm

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; mã Ck: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với 6.107 tỷ đồng lợi nhuận, ROE đạt 24,29% và CAR đạt 16,16%, tiếp tục ghi nhận hiệu quả ở nhóm đầu ngành trên nền tảng vốn mạnh và quản trị chặt chẽ.
"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▲50K 15,350 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲50K 16,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲50K 16,380 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 01/05/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/05/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80