Bảo hiểm VietinBank - VBI: Doanh thu 2022 vượt mốc 3.200 tỷ đồng, tăng trưởng vượt kế hoạch

(TBTCO) - Kết thúc năm 2022, Bảo hiểm VietinBank (VBI) ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc với tốc độ tăng trưởng cả doanh thu và lợi nhuận đứng Top đầu thị trường. Đây là kết quả tích cực giữa bối cảnh thị trường bảo hiểm trải qua một năm đầy biến động.
aa

Tăng trưởng mạnh cả về doanh thu và lợi nhuận

Năm 2022 trong bối cảnh nền kinh tế hậu Covid-19 vẫn đang giai đoạn hồi phục, phí bồi thường chung tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT), nhưng “lửa thử vàng, gian nan thử sức”, Bảo hiểm VietinBank đã “biến nguy thành cơ”, hiện thực hóa thành công các mục tiêu: Cải thiện thị phần; duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận vượt trội so với trung bình của thị trường và đảm bảo hiệu quả kinh doanh 2022.

Cụ thể, tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2022 của VBI đạt hơn 3.200 tỷ đồng, tăng trưởng 30% so với cùng kỳ, tương đương 102% kế hoạch; doanh thu bảo hiểm gốc tăng 32% lên hơn 3.050 tỷ đồng, gấp 2 lần so với mức tăng trưởng trung bình ngành. Trong đó, sản phẩm trọng điểm bảo hiểm khoản vay đạt kết quả tích cực nhờ nỗ lực cải thiện dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Bảo hiểm VietinBank - VBI: Doanh thu 2022 vượt mốc 3.200 tỷ đồng, tăng trưởng vượt kế hoạch
Hội nghị Tổng kết hoạt động kinh doanh của VBI năm 2022.

Thị phần bảo hiểm gốc tiếp tục nâng vị trí xếp hạng trong nhóm các công ty hàng đầu trên thị trường. Lợi nhuận trước thuế tăng khoảng 25% lên gần 254 tỷ đồng, đây là mức tăng mạnh nhất trong nhóm 11 doanh nghiệp BHPNT có thị phần lớn nhất trên thị trường. Với kết quả kinh doanh trên, cả tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của VBI trong năm 2022 hiện đứng Top đầu trên thị trường.

Được biết, trong hệ thống VietinBank, VBI cũng thuộc top đầu trong khối các công ty thành viên có đóng góp hiệu quả vào kết quả kinh doanh của ngân hàng. Theo đó, hiệu quả kinh doanh của VBI ghi nhận chỉ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt gần 15%. Hiệu quả từ hoạt động đầu tư với tỷ suất lợi nhuận trên quy mô đầu tư (ROI) của VBI đứng thứ 2 thị trường (cải thiện 4 bậc so với năm 2021).

Linh hoạt với nhiều giải pháp

Phân tích về kết quả đạt được, ông Nguyễn Huy Quang - Chủ tịch HĐQT VBI cho biết: Ngay từ đầu năm 2022, VBI đã chủ động đề ra một loạt các giải pháp để sẵn sàng đối phó với tình hình đầy khó khăn của ngành như: tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, sản phẩm; phát triển và đa dạng các kênh bán, phân phối; bên cạnh việc tập trung khai thác các sản phẩm trọng điểm, VBI mở rộng khai thác các sản phẩm bảo hiểm mới có dư địa thị trường tốt.

Mặt khác, VBI đã có những thay đổi đột phá về chiến lược kinh doanh với các giải pháp đồng bộ về cải tổ cơ cấu bộ máy, phát triển các công cụ bán hàng, cải tiến quy trình, nghiệp vụ bồi thường nhằm tinh gọn thời gian phục vụ và thủ tục cho khách hàng.

Trong năm qua, VBI đã phát triển riêng trang giám định và bồi thường bảo hiểm trực tuyến, trở thành đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Với việc áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa (Automation), thời gian giải quyết các vụ tổn thất thông thường được rút ngắn từ 15 ngày xuống còn một ngày.

Bảo hiểm VietinBank - VBI: Doanh thu 2022 vượt mốc 3.200 tỷ đồng, tăng trưởng vượt kế hoạch
Với kết quả kinh doanh năm 2022 xuất sắc, VBI lần đầu tiên có tên trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500).

Với kết quả kinh doanh năm 2022 xuất sắc, VBI lần đầu tiên có tên trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500), đồng thời thăng hạng trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (FAST500), Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500), Top 10 doanh nghiệp BHPNT uy tín nhất Việt Nam, Sao vàng Đất Việt, Thương hiệu số 1, Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam, Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam…

Chinh phục các nấc thang mới

Năm 2023, VBI đánh dấu mốc kỷ niệm 15 năm thành lập, Tổng Công ty đặt mục tiêu doanh thu vượt mốc 4.000 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 30%; lợi nhuận đạt 380 tỷ đồng, tăng trưởng gần 50%.

Về định hướng và chủ điểm chiến lược hoạt động, VBI cho biết sẽ tập trung khai thác tối đa các sản phẩm có hiệu quả, đặc biệt thúc đẩy tăng trưởng mạnh các sản phẩm trọng điểm trên các phân khúc khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, ưu tiên tập trung vào các kênh khai thác hiệu quả như kênh Bancassurance… để tối ưu hóa nguồn lực và lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả khai thác.

Bên cạnh đó, VBI tiếp tục chuẩn hóa đội ngũ bán hàng, đẩy mạnh các sản phẩm bảo hiểm vi mô qua VietinBank và các đối tác; qua đó góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng khả năng tiếp cận bảo hiểm tới đại bộ phận người dân Việt Nam./.

Hải Băng

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80