Chuyển đổi thuế nhẹ nhàng cùng "trợ lý số" từ MSB

(TBTCO) - Đồng hành cùng hơn 5 triệu hộ kinh doanh trước sự thay đổi chính sách thuế năm 2026, MSB triển khai giải pháp toàn diện “Chuyển đổi thuế nhẹ nhàng - Kinh doanh vững vàng” giúp chủ hộ hóa giải áp lực tài chính và số hóa quản trị hiệu quả.
aa

MSB đồng hành cùng doanh nghiệp tăng tốc cuối năm

MSB tăng trưởng tín dụng 15%, chỉ tiêu tổng tài sản “về đích” sớm Xóa bỏ thuế khoán - mở cơ hội để hộ kinh doanh phát triển bền vững hơn

Bước sang năm 2026, khu vực kinh tế hộ cá thể - mắt xích quan trọng đóng góp tới 30% GDP cả nước - đang tiếp cận với những phương thức quản lý hành chính hiện đại hơn. Việc triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và quản lý dòng tiền qua tài khoản định danh theo Thông tư của Bộ Tài chính đã tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch.

Tuy nhiên, đối với các chủ hộ vốn quen với phương thức ghi chép truyền thống, giai đoạn này cũng đi kèm với những thách thức về việc tiếp cận thông tin chính thống, áp lực chi phí hạ tầng công nghệ và nhu cầu duy trì dòng vốn lưu động ổn định.

Với vai trò người bạn đồng hành, MSB chính thức triển khai gói giải pháp về thuế toàn diện, giúp hộ kinh doanh tháo gỡ các vướng mắc để vận hành chuyên nghiệp hơn trong kỷ nguyên số.

Chuyển đổi thuế nhẹ nhàng cùng
Chuyển đổi thuế nhẹ nhàng cùng "trợ lý số" từ MSB.

Tư vấn thuế chuyên sâu

Điểm nhấn chiến lược trong giải pháp của MSB là hoạt động tư vấn chuyên sâu nhằm xây dựng sự tự tin cho chủ hộ. Trong bối cảnh hơn 60% chủ hộ mong muốn được hướng dẫn chi tiết để tránh các sai sót trong kê khai, MSB đã chủ động phối hợp cùng cơ quan Thuế địa phương tổ chức chuỗi hội thảo và đi thực tế tại các địa bàn kinh doanh trọng điểm.

Tại mỗi điểm giao dịch, đội ngũ chuyên gia của MSB sẵn sàng tư vấn 1-1, giúp khách hàng nắm vững lộ trình thực hiện: từ khâu chuẩn bị, các bước chuyển đổi đến việc duy trì báo cáo định kỳ. Sự hỗ trợ này đưa những quy định mới thành hướng dẫn thực tế, giúp các hộ kinh doanh chuyển đổi từ mô hình thuế khoán sang kê khai minh bạch một cách thuận tiện và hiệu quả.

Hệ sinh thái công cụ số: Quản trị tự động, nộp thuế nhanh chóng

Nhằm giảm tải công việc quản lý và tiết kiệm thời gian cho chủ hộ kinh doanh, MSB cung cấp hệ sinh thái công cụ số đồng bộ mà tâm điểm là Merchant App. Đây là ứng dụng hoàn toàn miễn phí, cho phép chủ hộ theo dõi doanh thu hằng ngày từ mọi nguồn thanh toán như: QR, POS. Đặc biệt, khả năng tự động tổng hợp số liệu và hỗ trợ phân loại doanh thu giúp giảm thiểu các thao tác thủ công và hạn chế sai sót.

Để hỗ trợ tối đa cho khách hàng, MSB triển khai loạt ưu đãi hỗ trợ thiết thực như tặng ngay 300 hóa đơn điện tử giúp chủ hộ làm quen với quy trình số hóa, miễn phí thiết bị và phí duy trì Loa Ting Ting cho các hộ có số dư tài khoản bình quân từ 15 triệu đồng, đồng thời áp dụng mức phí quẹt thẻ POS/SoftPOS cạnh tranh chỉ từ 0,71%.

Tất cả các công cụ này đều được kết nối trực tiếp với ứng dụng eTax Mobile, giúp thực hiện nghĩa vụ thuế chỉ với vài thao tác chạm, tiết kiệm thời gian để chủ hộ tập trung vào việc mở rộng thị trường và gia tăng lợi nhuận.

Khơi thông dòng vốn với hạn mức lên đến 50 tỷ đồng

Với hộ kinh doanh có nhu cầu về nguồn vốn để nâng cấp trang thiết bị và duy trì sản xuất, MSB cũng đáp ứng bằng các giải pháp tài chính linh hoạt cùng hạn mức vay lên đến 50 tỷ đồng. Đây là mức cấp vốn ấn tượng cho phân khúc hộ kinh doanh từ MSB, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp cận nguồn lực tài chính nhanh chóng.

Điểm ưu việt là quy trình thẩm định đã được đơn giản hóa, ưu tiên đánh giá dựa trên dòng tiền thực tế và lịch sử giao dịch qua Merchant App thay vì chỉ dựa trên các hồ sơ tài chính phức tạp. Nhờ đó, hộ kinh doanh không chỉ giảm áp lực chi phí đầu tư ban đầu mà còn chủ động nguồn vốn để nắm bắt cơ hội mở rộng kinh doanh và tăng trưởng bền vững trong năm 2026./.

“Với chiến lược “kiềng ba chân” vững chắc: Tư vấn sát sao - Công cụ hiện đại - Vốn vay dồi dào, MSB khẳng định cam kết sát cánh cùng cộng đồng hộ kinh doanh Việt Nam, biến những thay đổi từ chính sách thành động lực để nâng tầm chuyên nghiệp và phát triển bền vững” - đại diện MSB khẳng định.

Chi tiết về các giải pháp dành cho khách hàng cá nhân vui lòng xem tại đây hoặc liên hệ hotline 24/7: 1900 6083./.

Tú Anh

Đọc thêm

Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) 80%, 95% hoặc 100% được áp dụng đối với chi phí trong phạm vi được hưởng và theo điều kiện thanh toán của pháp luật BHYT, không mặc nhiên tính trên toàn bộ hóa đơn viện phí. Quyền lợi thực tế phụ thuộc vào phạm vi chi trả, danh mục thuốc, vật tư y tế, điều kiện thanh toán và hình thức khám, chữa bệnh.
Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Asahi Mutual Life (Nhật Bản) vừa hoàn tất mua lại 100% vốn MVI Life, đồng thời đổi tên doanh nghiệp thành Asahi Life. Thương vụ đánh dấu bước ngoặt mới trong hành trình nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ này. Nửa đầu năm 2026, doanh nghiệp lãi trước thuế 191,2 tỷ đồng, với danh mục đầu tư hơn 16.300 tỷ đồng.
Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17528 17801 18387
CAD 17901 18176 18793
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3834 3930
EUR 28247 28463 29543
GBP 33741 34130 35065
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14176 14766
SGD 19608 19889 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30