Cổ đông lớn muốn bán hơn 24 triệu cổ phiếu ngân hàng MSB

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Công ty cổ phần ROX Key Holdings dự kiến bán hơn 24,2 triệu cổ phiếu MSB với mục đích tái cơ cấu khoản đầu tư, giá trị giao dịch dự kiến hơn 242,1 tỷ đồng. Sau khi giao dịch thành công, doanh nghiệp này sẽ hạ tỷ lệ sở hữu tại ngân hàng MSB xuống từ 2,43% còn 1,5%.
aa

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (mã chứng khoán: MSB) vừa thông báo giao dịch cổ phiếu của tổ chức có liên quan của người nội bộ Công ty cổ phần ROX Key Holdings.

Giảm tỷ lệ sở hữu ngân hàng xuống 1,5%

Cụ thể, Công ty cổ phần ROX Key Holdings dự kiến bán hơn 24,2 triệu cổ phiếu MSB với mục đích tái cơ cấu khoản đầu tư, giá trị giao dịch dự kiến tính theo mệnh giá hơn 242,1 tỷ đồng. Bên mua không là người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ hoặc người có liên quan của công ty.

Trước giao dịch, ROX Key Holdings nắm giữ hơn 63,2 triệu cổ phiếu MSB, tương đương tỷ lệ sở hữu là 2,43%. Nếu bán thành công thì doanh nghiệp sẽ hạ tỷ lệ sở hữu tại MSB xuống còn 1,5% với 39 triệu cổ phiếu.

Giao dịch dự kiến diễn ra bằng phương thức giao dịch thỏa thuận trong biên độ giá của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE), thời gian giao dịch diễn ra từ ngày 6-15/3. Công ty Công ty cổ phần ROX Key Holdings là doanh nghiệp nằm trong hệ sinh thái của ROX Group.

Trong thông tin doanh nghiệp công bố, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần ROX Key Holdings là ông Trần Xuân Quảng; đồng thời cũng là Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị MSB.

Cổ đông lớn muốn bán hơn 24 triệu cổ phiếu ngân hàng MSB
Nguồn: MSB.

Theo danh sách được công bố đầu năm 2025, cả 8 cổ đông nắm giữ trên 1% vốn điều lệ tại MSB đều là tổ chức. Trong đó, cổ đông tổ chức hiện đang nắm giữ nhiều cổ phiếu MSB nhất là VNPT - cổ đông chiến lược của ngân hàng này với hơn 157 triệu cổ phiếu, tương đương 6,05% vốn. Dự tính theo lộ trình đã phê duyệt, công ty này sẽ thoái vốn tại MSB đến hết năm 2025.

Trong danh sách này, Công ty cổ phần ROX Key Holdings đang nắm giữ 63,2 triệu cổ phiếu, tương ứng với 2,43% vốn điều lệ MSB; cùng người có liên quan nắm 19,5 triệu cổ phiếu, chiếm 0,98% vốn. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ROX Cons Việt Nam nắm giữ 48,5 triệu cổ phiếu (1,87% vốn); cùng người có liên quan khác sở hữu 92.274 cổ phiếu. Các công ty trên đều thuộc hệ sinh thái của ROX Group.

Ngoài ra, Công ty Xây dựng và Kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Hà Nội - Đài Tư nắm giữ 129,48 triệu cổ phiếu, tương đương 4,98% vốn điều lệ MSB. Khu công nghiệp Hà Nội - Đài Tư hiện do Công ty cổ phần ROX Key Holdings (thuộc ROX Group) quản lý vận hành...

Lãi quý cuối năm bật tăng

Về tình hình kinh doanh, MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý IV/2024 đạt 2.002 tỷ đồng, tăng 230% cùng kỳ, chủ yếu do nhà băng này ghi nhận thu nhập lãi thuần tăng 3,7%; các hoạt động ngoài lãi tăng gấp 3,6 lần; lãi thuần từ hoạt động khác đạt 470 tỷ đồng, đảo chiều so với mức lỗ gần 300 tỷ đồng cùng kỳ. Lũy kế cả năm 2024 đạt 6.904 tỷ đồng, tăng 18,4% cùng kỳ, hoàn thành 102% kế hoạch của ngân hàng.

Mục tiêu kiểm soát nợ xấu dưới 2%

Về chất lượng tài sản, MSB hoàn tất việc xử lý toàn bộ nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) từ năm 2020. Cuối năm 2024, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của MSB đạt mức 1,83% và ghi nhận ba quý giảm liên tiếp. MSB dự kiến đặt kế hoạch kiểm soát tỷ lệ nợ xấu hợp nhất năm 2025 ở mức dưới 2%.

MSB ghi nhận tăng trưởng tín dụng hợp nhất năm 2024 đạt 18,25%, với tổng quy mô cho vay khách hàng đạt 178 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% cùng kỳ. Tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân là 26,9%, khách hàng nhỏ và vừa là 42,7%, còn lại là doanh nghiệp vừa và lớn 30,4%.

Tổng huy động tiền gửi khách hàng của MSB cũng ghi nhận tăng trưởng 16,8%.

NIM (biên lãi ròng) của MSB trong quý IV/2024 đạt 4,02%, tăng 11 điểm cơ bản so với quý trước nhờ quy mô tín dụng tăng, cùng việc thu hồi được một số khoản nợ quá hạn trong kỳ. Lũy kế cả năm, NIM của ngân hàng đạt 3,6%, giảm 38 điểm cơ bản cùng kỳ.

Cổ đông lớn muốn bán hơn 24 triệu cổ phiếu ngân hàng MSB
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Thông tin từ giới phân tích cho thấy, nợ xấu chủ yếu nằm ở nhóm khách hàng cá nhân với khoảng 2.700 tỷ, tập trung vào mảng thẻ tín dụng (tỷ lệ nợ xấu khoảng 18%) và vay mua nhà (khoảng 5,7%). Còn tỷ lệ này đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp là 0,9% (khoảng 1.100 tỷ đồng).

Còn theo báo cáo tài chính cho ngân hàng này công bố, quy mô nợ xấu (nợ nhóm 3-5) cuối năm 2024 khoảng 4.700 tỷ đồng, tăng 10% cùng kỳ. Trong đó, trong khi nợ nhóm 3 và 4 giảm thì nợ xấu có khả năng mất vốn tăng lên gần 3.000 tỷ đồng, tương ứng tăng 63%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu cũng phục hồi lên 64,4% so với mức 55,19% năm 2023, song thấp hơn đáng kể con số 95,36% (năm 2021).

MSB sẽ tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 33 năm 2025 vào ngày 21/4/2025, nội dung chi tiết chưa được công bố./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi.
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB). Các mức đánh giá dành cho HDBank thuộc nhóm cao nhất, phản ánh nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả cao và bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 ▲80K 14,640 ▲80K
Trang sức 99.99 13,950 ▲80K 14,650 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80