Đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội được đảm bảo bền vững, hiệu quả

Hà My
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, công tác quản lý đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bền vững, hiệu quả, tối ưu hóa phương án đầu tư.
aa
Đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội được đảm bảo bền vững, hiệu quả
Quy mô các quỹ bảo hiểm tăng qua từng năm, được thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời tới từng người tham gia, thụ hưởng. Ảnh minh họa

Tăng trưởng đầu tư quỹ năm 2023 là 10,43%

Bên cạnh việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) cho người tham gia, BHXH Việt Nam còn được giao chức năng quản lý, đầu tư các quỹ BHXH, nhằm đảm bảo quỹ tăng trưởng, an toàn và phát triển bền vững trong dài hạn.

Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, việc đầu tư các quỹ BHXH trong thời gian qua được thực hiện an toàn, hiệu quả và bảo đảm được giá trị thông qua đầu tư tăng trưởng. Công tác đầu tư quỹ trong thời gian qua đã được BHXH Việt Nam thực hiện theo đúng quy định danh mục đầu tư.

Hình thức đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội

Hiện, BHXH Việt Nam đang thực hiện đầu tư các quỹ BHXH chủ yếu dưới 2 hình thức: mua trái phiếu chính phủ (hơn 86%) và gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại (khoảng 14%).

Ông Nguyễn Thế Mạnh - Tổng giám đốc BHXH Việt Nam cho biết, công tác quản lý đầu tư quỹ các quỹ BHXH được thực hiện đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bền vững, hiệu quả, tối ưu hóa phương án đầu tư.

Tốc độ tăng trưởng đầu tư quỹ năm 2023 là 10,43% so với năm 2022. Hiện nay, Quỹ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đã trở thành các quỹ an sinh lớn nhất, được quản lý, sử dụng đúng mục đích, an toàn, hiệu quả, công khai, minh bạch dưới sự giám sát của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng quản lý BHXH.

Quy mô các quỹ bảo hiểm tăng qua từng năm, được thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời tới từng người tham gia, thụ hưởng. Nhờ đó nhân dân, người lao động ngày càng yên tâm, tin tưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Tỷ lệ chi từ nguồn quỹ BHXH ngày càng tăng. Tỷ lệ chi từ ngân sách nhà nước cho BHXH ngày càng giảm, khẳng định quan điểm đúng đắn của Đảng trong việc khuyến khích người dân nâng cao năng lực tự bảo đảm an sinh xã hội.

Bên cạnh việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm về hưu trí, chăm sóc sức khỏe, y tế, giảm thiểu thiệt hại và rủi ro cho người lao động, các quỹ BHXH, BHYT, BHTN còn là nguồn tài chính quan trọng của quốc gia.

“Với cơ cấu đầu tư vào trái phiếu chính phủ chiếm trên 80% tổng dư nợ đầu tư, các quỹ BHXH đã góp phần, đáp ứng nhu cầu huy động vốn của ngân sách nhà nước, hỗ trợ Chính phủ trong thực hiện chính sách tài chính vĩ mô, ổn định tài chính quốc gia, cơ cấu lại nợ công, tiết kiệm chi phí vay ODA, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội đất nước” - ông Nguyễn Thế Mạnh thông tin.

Đề xuất bổ sung hình thức đầu tư Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nghị định số 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH, BHYT, BHTN quy định hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH được thực hiện thông qua các hình thức: mua trái phiếu chính phủ; cho ngân sách nhà nước vay; gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt, theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo các chuyên gia, đầu tư vào trái phiếu chính phủ, gửi tiền hay mua chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng là các hình thức đầu tư an toàn cao, đảm bảo theo quy định của pháp luật nhưng khó có thể đem lại hiệu quả tăng trưởng cao, dẫn tới hiệu quả đầu tư chưa như mong muốn.

Bên cạnh đó, Việt Nam hiện đang bước vào quá trình già hóa dân số, nhu cầu đảm bảo an sinh xã hội ngày càng cao, đòi hỏi Quỹ BHXH phải được quản lý, sử dụng, đầu tư hiệu quả hơn nữa, đảm bảo ổn định, cân bằng, bền vững hơn trong dài hạn, đáp ứng trách nhiệm chi trả chế độ trong hiện tại và tương lai.

Đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội được đảm bảo bền vững, hiệu quả
Ảnh minh họa

Tại Nghị quyết số 28-NQ/TW năm 2018 của Bộ Chính trị về cải cách BHXH, đầu tư quỹ BHXH được định hướng cải cách theo hướng đa dạng hóa danh mục, cơ cấu đầu tư quỹ BHXH theo nguyên tắc an toàn, bền vững, hiệu quả.

Nhằm thể chế hóa chủ trương này, căn cứ trên bối cảnh thực tế, dự thảo Luật BHXH (sửa đổi) đề xuất sửa đổi theo hướng hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư Quỹ BHXH để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư quỹ, góp phần cân đối các quỹ BHXH, đặc biệt là Quỹ BHXH trong dài hạn.

Theo đó, ban soạn thảo đề xuất bổ sung hình thức ủy thác đầu tư Quỹ BHXH; bổ sung quy định hoạt động đầu tư Quỹ BHXH được kiểm toán độc lập hàng năm. Đề xuất này nhằm từng bước mở rộng các hình thức đầu tư theo lộ trình phù hợp, sau mỗi giai đoạn sẽ được đánh giá và đề xuất triển khai tiếp sau.

Theo đánh giá của ban soạn thảo dự thảo luật, phương án này được dự báo góp phần tăng cường hiệu quả đầu tư quỹ, giảm gánh nặng bảo hộ Quỹ BHXH của ngân sách nhà nước trong dài hạn. Đối với Quỹ BHXH, việc đầu tư quỹ được thực hiện an toàn hơn do tăng cường công tác kiểm toán, đồng thời, hiệu quả hơn do các quy định bổ sung về hình thức đầu tư. Đối với người lao động và người sử dụng lao động, không phát sinh tác động đáng kế trong ngắn hạn.

Việc Quỹ BHXH được nâng cao hiệu quả đầu tư, góp phần cải thiện về cân đối tài chính trong dài hạn sẽ giảm gánh nặng đóng góp giữa các thế hệ. Trong dài hạn, dự báo giảm gánh nặng về đóng góp của người lao động các thế hệ sau này trong mô hình cân đối quỹ BHXH sẽ góp phần nâng cao đời sống của người lao động. Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước cũng giảm gánh nặng bảo hộ Quỹ BHXH, có dư địa để chi cho các mục phát triển xã hội khác./.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều yếu tố “bất ổn, bất định”, áp lực lạm phát chi phí đẩy gia tăng, dư địa điều hành chính sách tiền tệ trong nước thu hẹp. Trong khi đó, kênh tín dụng vẫn là trục truyền dẫn chính, gánh nặng vốn trung - dài hạn và rủi ro thanh khoản thường trực. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu thiết kế chính sách tiền tệ vừa hỗ trợ tăng trưởng cao, vừa giữ ổn định vĩ mô.
VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi đồng thời được vinh danh tại hai giải thưởng quốc tế quan trọng: “Ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam” và “Nền tảng số dành cho đơn vị chấp nhận thanh toán tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ International Finance Awards 2025.
Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu bảo hiểm 4.139 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 320 tỷ đồng, giảm 14,2%. Doanh nghiệp tiếp tục định hướng tăng trưởng thận trọng, tối ưu hiệu quả. Đồng thời, PTI dự kiến phát hành cổ phiếu tăng vốn theo tỷ lệ 2:1 và "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%.
Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼250K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼230K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1514K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1514K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼1537K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼1537K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼1519K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17967 18241 18817
CAD 18457 18734 19351
CHF 32609 32993 33641
CNY 0 3800 3870
EUR 30052 30325 31350
GBP 34420 34812 35746
HKD 0 3228 3430
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15041 15623
SGD 20091 20374 20902
THB 736 799 852
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26140 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26357
AUD 18148 18248 19173
CAD 18638 18738 19754
CHF 32848 32878 34457
CNY 3789.4 3814.4 3949.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30227 30257 31982
GBP 34713 34763 36524
HKD 0 3355 0
JPY 162.07 162.57 173.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15145 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20249 20379 21110
THB 0 765.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,154 26,204 26,357
USD20 26,154 26,204 26,357
USD1 26,154 26,204 26,357
AUD 18,224 18,324 19,433
EUR 30,407 30,407 31,818
CAD 18,604 18,704 20,013
SGD 20,346 20,496 21,062
JPY 162.83 164.33 168.91
GBP 34,664 35,014 36,140
XAU 16,748,000 0 17,152,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80