"Trái ngọt" cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hà My
(TBTCO) - Nếu như trước đây, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng 2 chế độ là hưu trí và tử tuất, thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
aa

Bổ sung thêm quyền lợi mới

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025 đã bổ sung thêm một số quy định mới có lợi cho người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng 4 chế độ bảo hiểm xã hội. bao gồm: Trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Trong đó, về quyền lợi hưu trí, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đến tuổi nghỉ hưu sẽ được nhận lương hưu hằng tháng, lương hưu được Chính phủ điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng. Đồng thời, được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong suốt thời gian hưởng lương hưu để chăm sóc sức khỏe - giảm thiểu nguy cơ nghèo hóa do chi phí khám chữa bệnh.


Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tới người dân tại Hà Nội. Ảnh: Tư Bùi

Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng đã điều chỉnh lại điều kiện hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thay vì đủ 20 năm, thì từ ngày 1/7/2025, chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu sẽ được hưởng lương hưu.

Quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 về giảm số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng lương hưu đã mở ra cơ hội được hưởng lương hưu hàng tháng cho mọi người dân, đặc biệt là những lao động tự do. Đồng thời, bổ sung thêm 2 trường hợp mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, đó là: Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người khuyết tật đặc biệt nặng và người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/7/2025, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm bảo hiểm xã hội.
Với nhiều lợi ích ưu việt, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là hình thức tiết kiệm dài hạn, giúp người lao động chủ động chuẩn bị cho tương lai và giảm bớt gánh nặng kinh tế khi về già hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống.

Theo Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

Cụ thể, người tham gia bảo hiểm xã hội được hỗ trợ bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số; bằng 20% đối với người tham gia khác.

Hưởng lương hưu - thành quả sau nhiều năm kiên trì

Theo thông tin từ Bảo hiểm xã hội TP. Đà Nẵng, ngày 31/7, bảo hiểm xã hội cơ sở Bàn Thạch đã trao quyết định hưởng chế độ hưu trí từ ngày 1/8 cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là bà Nguyễn Thị Vân (phường Quảng Phú, TP. Đà Nẵng) và ông Lê Văn Đạo (xã Tây Hồ, TP. Đà Nẵng). Đây là 2 trường hợp đầu tiên trên địa bàn được nhận quyết định hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Được biết, bà Vân và ông Đạo đều có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đây, sau khi được tuyên truyền, vận động về những ưu việt của chính sách hưu trí theo Luật Bảo hiểm xã hội, hai ông, bà đều quyết định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng lương hưu sau này.

Ông Đạo cho biết, ông có thời gian 6 năm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Sau thời gian nghỉ việc tại khu vực chính thức, ông muốn tham gia bảo hiểm thương mại. Tuy nhiên, khi tìm hiểu về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, biết được khi tham gia có thể được nhận lương hưu đến trọn đời, đặc biệt được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, quyền lợi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được chi trả lên đến 95%, ông đã quyết định tham gia tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện từ năm 2021 (với mức thu nhập lựa chọn 15 triệu đồng hằng tháng làm căn cứ đóng).

Tính đến tháng 7/2025, ông Lê Văn Đạo đã đóng số tiền gần 200 triệu đồng để đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội là 15 năm theo quy định mới và được hưởng lương hưu từ tháng 8/2025, với mức lương trên 5 triệu đồng/tháng.

Một trường hợp khác là bà Phạm Thị Hồng (xã Phan Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau) cũng đã nhận quyết định hưởng chế độ hưu trí ngày 30/7, sau 15 năm tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó có gần 7 năm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bà Hồng chia sẻ: “Tôi thật sự vui mừng khi hôm nay chính thức được nhận quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng sau nhiều năm kiên trì tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đây là nguồn động viên rất lớn để tôi an tâm với tuổi già, tự chủ tài chính và không phải phụ thuộc, giảm gánh nặng cho con cháu trong thời điểm kinh tế khó khăn như hiện nay”.

Chia sẻ về dự định sau khi hết nhiệm kỳ công tác, ông Vũ Nhậm Khanh (xã Minh Thọ, tỉnh Hưng Yên) cho biết, ông là cán bộ không chuyên trách cấp xã. Đến tháng 5/2026, ông Khanh sẽ hết nhiệm kỳ công tác nhưng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm đó mới được hơn 10 năm, ông vẫn còn thiếu gần 4 năm tham gia bảo hiểm xã hội nữa mới đủ điều kiện nhận lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lúc đầu, ông Khanh có dự định sẽ “lĩnh một cục” sau khi nghỉ hưu, nhưng sau khi được cán bộ bảo hiểm xã hội tư vấn cho biết, ông có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo hình thức đóng bù thời gian còn thiếu, ông sẽ đủ điều kiện nhận lương hưu, thay vì “lĩnh một cục”, ông đã quyết định sẽ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo dự kiến, ông Khanh sẽ đóng bù khoảng 120 triệu đồng cho thời gian tham gia bảo hiểm xã hội còn thiếu và sẽ được nhận mức lương hưu khoảng hơn 3 triệu đồng/tháng sau khi hết nhiệm kỳ công tác.

“Thật may khi có chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, tôi có thể đóng bù thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu để được hưởng lương hưu. Nếu “lĩnh một cục” thì tiền tiêu chẳng mấy chốc mà hết. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho những năm còn thiếu, tôi sẽ có lương hưu hằng tháng, lại được cấp thẻ bảo hiểm y tế, không lo phải phụ thuộc vào con cái, làm gánh nặng cho các con. Tôi rất biết ơn Đảng, Chính phủ đã có chính sách rất nhân văn này” - ông Khanh chia sẻ.

Mức lương hưu hằng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện

Đối với lao động nữ: bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

Đối với lao động nam: bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Hà My

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80