Định giá thương hiệu MB đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng 59 bậc lên vị trí thứ 168 trong Top 500 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu 2025

(TBTCO) - Theo báo cáo toàn cầu mới nhất của Brand Finance công bố ngày 20/3/2025 về Top 500 thương hiệu ngân hàng có giá trị cao nhất toàn cầu, giá trị thương hiệu Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đạt 1,6 tỷ USD, là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng giá trị thương hiệu nhanh nhất ngành tại Việt Nam, tăng 5 lần so với 5 năm trước.
aa
Định giá thương hiệu MB đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng 59 bậc lên vị trí thứ 168 trong Top 500 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu 2025

Với con số giá trị thương hiệu ấn tượng, MB đã nhảy vọt 59 bậc lên vị trí thứ 168 trong bảng xếp hạng Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu với chỉ số Sức khoẻ thương hiệu (Brand Strength Index- BSI) đạt 87,7/100, thuộc nhóm AAA.

Kết quả định giá thương hiệu và sức mạnh thương hiệu của MB có tăng trưởng tích cực nhờ vào mức độ quen thuộc cao, số lượng người dùng dẫn đầu tại Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng, tốc độ đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao giá trị mang tới cho khách hàng và cam kết phát triển bền vững của ngân hàng. Kiên định với chiến lược "Trở thành doanh nghiệp số - Tập đoàn tài chính dẫn đầu", MB đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và các mục tiêu phát triển bền vững, đặc biệt là trong hoạt động ESG với ngân sách lên đến 65.000 tỷ đồng. Nhờ văn hóa doanh nghiệp số đề cao tốc độ, hiệu quả, cải tiến phương pháp làm việc agile và thúc đẩy sáng tạo để tạo thêm nhiều giá trị cho người dùng, MB duy trì vị thế vững mạnh trong ngành ngân hàng.

Không chỉ vậy, MB còn tạo dựng được niềm tin và sự yêu mến mạnh mẽ từ khách hàng nhờ vào chất lượng dịch vụ và sự tận tâm trong từng trải nghiệm khách hàng. Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài và gắn kết địa phương với khách hàng đã giúp MB trở thành một ngân hàng uy tín, được đông đảo khách hàng tin tưởng và yêu mến. Điều này được minh chứng bởi số lượng người cài đặt và sử dụng tài khoản APP MBBank lớn nhất Việt Nam với 32 triệu người dùng (users) tại thời điểm tháng 2/2025.

Theo đó, ước tính cứ 2 người trong độ tuổi trưởng thành có 1 người sử dụng tài khoản của MB. APP MBBank đứng Top 2 về ứng dụng được cài đặt nhiều nhất trên toàn Việt Nam trong quý IV/2024 (theo báo cáo tháng 2/2025 của Melt Water). Cũng trong tháng 2/2025, BIZ MBBank là ứng dụng có chỉ số đánh giá hài lòng số 1 trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, luôn góp mặt trong Top 10 ứng dụng tài chính trên Apple Store toàn Việt Nam.

Từ góc độ khảo sát thị trường, Decision Lab vừa công bố Bảng xếp hạng Ngân hàng Tốt nhất 2025 dựa trên hơn 10.000 cuộc phỏng vấn thường niên với người tiêu dùng Việt Nam công bố cùng ngày cho thấy, MB xác lập vị trí số 1 trong nhóm TMCP và số 2 trong bảng xếp hạng ngân hàng tốt nhất toàn ngành, khẳng định vai trò quan trọng trong thị trường và khả năng đáp ứng hiệu quả nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thông qua các chiến lược đổi mới sáng tạo và lấy khách hàng làm trung tâm.

Định giá thương hiệu MB đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng 59 bậc lên vị trí thứ 168 trong Top 500 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu 2025

Định vị là ngân hàng thuộc Top các chỉ số về hiệu quả và an toàn, MB luôn nỗ lực tăng trưởng các chỉ tiêu quy mô và lợi nhuận trước thuế hơn bình quân ngành – một ngân hàng vững vàng tin cậy, được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Kết thúc năm 2024 trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều thách thức, MB đạt lợi nhuận trước thuế 27,6 ngàn tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 1 triệu tỷ đồng, tăng 18% trong đầu năm 2024.

Brand Finance là công ty hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu và tư vấn chiến lược độc lập, có trụ sở tại London, Anh.

Hàng năm, Brand Finance thực hiện hơn 6.000 đánh giá thương hiệu và công bố các báo cáo xếp hạng thương hiệu, bao gồm Báo cáo Top 500 Ngân hàng - xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất và mạnh nhất thế giới. Báo cáo này được theo dõi rộng rãi và được các phương tiện truyền thông quốc tế như Reuters và Financial Times quan tâm.

Kết quả mới nhất trên công bố bởi Brand Finance, công ty đầu tiên được các kiểm toán viên độc lập chứng nhận tuân thủ cả ISO 10668 và ISO 20671 trong phương pháp định giá thương hiệu, được xác nhận bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Trách nhiệm Tiếp thị (MASB) tại Hoa Kỳ. Thông tin tham khảo thêm tại đây: https://brandirectory.com/reports/banking/2025

Decision Lab, thành lập năm 2017 tại Canada, là tổ chức nghiên cứu chuyên sâu về khoa học hành vi. Decision Lab áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ để hỗ trợ các tổ chức đưa ra quyết định thông minh, giải quyết vấn đề trong kinh doanh và xã hội.

Bảng xếp hạng Ngân hàng Tốt nhất của Decision Lab hàng năm được xây dựng dựa trên chỉ số thương hiệu YouGov BrandIndex, một công cụ đo lường sức khỏe thương hiệu qua các yếu tố như: Ấn tượng, chất lượng, giá trị, hài lòng, đề xuất và danh tiếng.

Các ngân hàng được xếp hạng dựa trên điểm số tổng hợp từ các yếu tố này, phản ánh mức độ nhận diện và tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng. Bảng xếp hạng giúp đánh giá các ngân hàng hàng đầu và xu hướng cải thiện thương hiệu trong từng năm. Thông tin tham khảo thêm tại đây: https://www.decisionlab.co/best-bank-rankings-2025

Vũ Thanh

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80