Dự kiến kết dư Quỹ Bảo hiểm xã hội hơn 1,2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Số dư Quỹ Bảo hiểm xã hội đến cuối năm 2024 dự kiến là hơn 1,2 triệu tỷ đồng, tăng 4,9% so với cuối năm 2023.
aa
Chính phủ dự kiến tổng số kết dư đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội đến cuối năm 2022 đạt hơn 1,13 triệu tỷ đồng. Ảnh minh họa: Internet.
Dự kiến đến hết năm 2024, cả nước đạt khoảng 20 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội. Ảnh tư liệu.

Theo báo cáo của Chính phủ gửi Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2024, dự kiến kế hoạch tài chính 2025 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý, tổng số thu theo chế độ của Quỹ bảo hiểm xã hội (bao gồm cả kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển quỹ để chi trả cho người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội) ước đạt 410.300 tỷ đồng, tăng 5,2% (20.500 tỷ đồng) so kế hoạch.

Dự kiến đến hết năm 2024, cả nước đạt khoảng 20 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), tăng 8,79% (tương đương thêm 1,255 triệu người) so với năm 2023, bằng gần 43% lực lượng lao động trong độ tuổi có việc làm.

Tổng số chi của quỹ ước trên 352.000 tỷ đồng, đạt 109,2% (tăng 29.800 tỷ đồng) so với kế hoạch. Trong đó, khoản chi chế độ BHXH từ quỹ khoảng 300.000 tỷ đồng. Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp là 522.000 tỷ đồng, tăng 9,3%.

Chênh lệch thu - chi quỹ năm 2024 ước khoảng 58.100 tỷ đồng. Số dư quỹ cuối năm 2024 dự kiến hơn 1,2 triệu tỷ đồng, tăng 4,9% (58.100 tỷ đồng) so với cuối năm 2023.

Quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật BHXH năm 2006, Luật BHXH (sửa đổi) năm 2014, các nghị định của Chính phủ.

Quỹ do BHXH Việt Nam trực tiếp quản lý, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quỹ.

Nguồn thu của quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của Luật BHXH với mức đóng BHXH bắt buộc bằng 25,5% quỹ tiền lương.

Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17,5% (gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất), người lao động đóng 8% mức tiền lương tháng (vào quỹ hưu trí, tử tuất). Mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động đóng.

Quỹ được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động; đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; chi trả các chế độ hưu trí, tử tuất cho người lao động; đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu; chi phí quản lý; đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ kinh doanh.
Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

(TBTCO) - Eximbank dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường vào ngày 24/7/2026 tại Hà Nội với nội dung bầu bổ sung Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII (2025 - 2030).
Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

(TBTCO) - Sáng ngày 27/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY duy trì quanh 99,07 điểm, trong bối cảnh đàm phán hòa bình Mỹ - Iran gặp trở ngại, thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

(TBTCO) - F88 vừa chốt ngày 4/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 1:1, dự kiến tăng gấp đôi vốn điều lệ, lên hơn 2.202 tỷ đồng. Đây là đợt đầu tiên trong kế hoạch tăng vốn mạnh năm 2026 của F88, trong bối cảnh dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 7.900 tỷ đồng và kết quả kinh doanh quý I/2026 tăng trưởng tích cực.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Kim TT/AVPL 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 14,420 ▼380K 14,620 ▼380K
Nguyên Liệu 99.9 14,370 ▼380K 14,570 ▼380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,120 ▼380K 15,520 ▼380K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,070 ▼380K 15,470 ▼380K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,000 ▼380K 15,450 ▼380K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Hà Nội - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đà Nẵng - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Miền Tây - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Tây Nguyên - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,970 ▼270K 15,670 ▼270K
Trang sức 99.99 14,980 ▼270K 15,680 ▼270K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▼29K 15,782 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▼29K 15,783 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,546 ▼26K 1,576 ▼26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,546 ▼26K 1,577 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,526 ▼26K 1,561 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,054 ▼2575K 154,554 ▼2575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,337 ▼1950K 117,237 ▼1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,409 ▼1768K 106,309 ▼1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,481 ▼1586K 95,381 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,265 ▼1516K 91,165 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,635 ▼51800K 6,525 ▼59810K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cập nhật: 28/05/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18198 18473 19049
CAD 18462 18739 19357
CHF 32715 33100 33748
CNY 0 3840 3932
EUR 29898 30171 31202
GBP 34449 34841 35772
HKD 0 3230 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15749
SGD 20032 20314 20842
THB 721 784 837
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26393
AUD 18345 18445 19368
CAD 18629 18729 19749
CHF 32917 32947 34538
CNY 3819 3844 3979.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3355 0
JPY 161.46 161.96 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15252 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20170 20300 21032
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15480000 15480000 15780000
SBJ 14000000 14000000 15780000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80