Dự kiến mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng là 500.000 đồng

(TBTCO) - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
aa
Dự kiến mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng- Ảnh 1.
Dự kiến mức trợ cấp hưu trí xã hội là 500.000 đồng/tháng.

Dự thảo Nghị định này quy định chi tiết về trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 41/2024/QH15 được Quốc hội khóa XV ban hành ngày 29/6/2024, có hiệu lực từ 1/7/2025.

Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Dự thảo nêu rõ đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật BHXH như sau:

1- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và c nêu trên thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội 500.000 đồng/tháng

Dự thảo đề xuất, đối tượng quy định tại mục 2 nêu trên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng mức 500.000 đồng/tháng. Trường hợp đối tượng này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng khi chết được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí mai táng với mức là 10.000.000 đồng.

Thời điểm hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Theo dự thảo, thời điểm hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên như sau:

- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trước ngày 1/7/2025 thì hưởng từ ngày 1/7/2025;

- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi sau ngày 1/7/2025 thì hưởng kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi.

Thời điểm hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 nêu trên như sau:

- Người cao tuổi đủ 70 tuổi trước ngày 1/7/2025 thì hưởng từ ngày 1/7/2025;

- Người cao tuổi đủ 70 tuổi sau ngày 1/7/2025 thì hưởng kể từ thời điểm người đó đủ 70 tuổi.

Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng qua dịch vụ công liên thông thì thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 2 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất. Đối với trường hợp khác thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

(TBTCO) - Lĩnh vực y tế tư nhân Việt Nam đang có dư địa phát triển lớn khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh kết hợp du lịch gia tăng, kéo theo thị trường thiết bị y tế có thể đạt 4 tỷ USD/năm trong thời gian tới. Trong khi khả năng tiếp cận vốn trung - dài hạn của bệnh viện, phòng khám tư nhân còn hạn chế, cho thuê tài chính nổi lên với nhiều lợi thế trong việc giải bài toán vốn.
Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Sun Life vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với nhiều điểm sáng trên toàn cầu và tại khu vực châu Á, tiếp tục khẳng định hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, Sun Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả khả quan trong nửa đầu năm 2026, đồng thời tăng cường năng lực tài chính để thực hiện cam kết đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

(TBTCO) - Ngày 8/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền chính thức ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác, hướng đến mở rộng khả năng tiếp cận các giải pháp tài chính phù hợp cho thương nhân và hộ kinh doanh đang hoạt động tại chợ Bình Điền.
VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

(TBTCO) - Trong hai thập kỷ hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã góp phần cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho các dự án trọng điểm, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội và thu hút nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển.
Thu phí bảo hiểm không dùng tiền mặt: Thêm “lớp bảo vệ” cho khách hàng

Thu phí bảo hiểm không dùng tiền mặt: Thêm “lớp bảo vệ” cho khách hàng

(TBTCO) - Việc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chuyển sang thu phí không dùng tiền mặt đang tạo ra thay đổi đáng kể trong hoạt động phục vụ khách hàng. Không chỉ giúp giao dịch thuận tiện và dễ kiểm soát hơn, phương thức này còn góp phần minh bạch hóa dòng tiền, hạn chế rủi ro trong khâu thu phí. Tuy nhiên, để quá trình chuyển đổi thực sự hiệu quả, các doanh nghiệp cần bảo đảm đa dạng kênh thanh toán và hỗ trợ kịp thời những khách hàng chưa quen với giao dịch điện tử.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18143 18418 18998
CAD 18233 18509 19124
CHF 31326 31705 32343
CNY 0 3820 3916
EUR 29514 29735 30813
GBP 34310 34701 35629
HKD 0 3173 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14832 15417
SGD 19941 20223 20791
THB 702 766 819
USD (1,2) 25643 0 0
USD (5,10,20) 25681 0 0
USD (50,100) 25709 25723 26088
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18328 18428 19358
CAD 18415 18515 19528
CHF 31578 31608 33186
CNY 3802.2 3827.2 3962.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29695 29725 31450
GBP 34608 34658 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.08 165.58 176.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14937 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20096 20226 20949
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,681 25,731 26,110
USD20 25,651 25,731 26,110
USD1 25,631 25,731 26,110
AUD 18,395 18,495 19,603
EUR 29,488 29,588 31,248
CAD 18,354 18,454 19,762
SGD 20,183 20,333 20,898
JPY 165.75 167.25 172.81
GBP 34,496 34,646 35,970
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/09/2026 16:30
Ngân hàng