Giá vàng hôm nay (12/12): Tiếp tục tăng hơn 1 triệu đồng/lượng, đà tăng chưa dừng lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên giao dịch hôm nay sau thông tin số liệu lạm phát tại Mỹ phù hợp với kỳ vọng, làm tăng khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào tuần tới. Trong nước vàng miếng, vàng nhẫn dù đã tăng từ 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra nhưng đà tăng vẫn chưa có dấu hiệu dừng.
aa
Giá vàng hôm nay (12/12): Tiếp tục tăng hơn 1 triệu đồng/lượng, đà tăng chưa dừng lại
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:41:39 ngày 12/12/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.718.06 USD/ounce, tăng 24,03 USD/ounce, tăng 0,89% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank vàng thế giới đang có có giá khoảng 82,466 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.565 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 84,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Giá vàng tiếp tục tăng với mốc tăng hơn 1 triệu đồng lên gần 87 triệu đồng/lượng (đối với vàng miếng), giá vàng nhẫn một số thương hiệu tiến sát mốc 86 triệu đồng/lượng.

Tại thời điểm 05:49 ngày 12/12/2024, giá vàng miếng SJC các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 86,9 triệu đồng/lượng (bán ra). Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết niêm yết ở mức 84,4 triệu đồng/lượng. Riêng vàng thương hiệu Phú Quý SJC đang mua vào và bán ra cao hơn 200.000 đồng.

Với mốc giá trên, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 2,1 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 84,3 triệu đồng/lượng mua vào và 85,7 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 800.000 đồng chiều mua và 900.000 đồng chiều bán so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua và bán lần lượt 700.000 đồng và 800.000 đồng lên 84,6 triệu đồng/lượng và 85,7 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 84,6 triệu đồng/lượng và 85,8 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng giá mua và 900.000 đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 84,39 triệu đồng/lượng mua vào và 85,98 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 900.000 đồng chiều mua và 1,05 triệu đồng giá bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 84,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 85,9 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng chiều mua và 1 triệu đồng chiều bán.

Dự báo

Dữ liệu từ Bộ Lao động cho thấy giá tiêu dùng của Hoa Kỳ tăng 0,3% theo tháng vào tháng 11. Tính theo năm, giá tăng 2,7% sau khi tăng 2,6% vào tháng 10. Các nhà kinh tế được Reuters thăm dò dự báo CPI tăng 0,3% và tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước.

David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho biết: "Giá vàng tăng cao dựa trên cơ sở dữ liệu CPI khả quan hoặc chắc chắn phù hợp với kỳ vọng, lạm phát không tăng thêm nhưng vẫn ổn định sẽ cho phép Fed gần như chắc chắn cắt giảm lãi suất tại cuộc họp tiếp theo của FOMC".

Các nhà giao dịch dự đoán có 95% khả năng Fed sẽ cắt giảm thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp ngày 17-18 tháng 12, so với khả năng khoảng 86% trước báo cáo lạm phát, Công cụ FedWatch của CME đã cho thấy.

Mọi sự chú ý hiện đang đổ dồn vào dữ liệu PPI, dự kiến ​​công bố vào thứ năm để làm rõ hơn lộ trình cắt giảm lãi suất của Fed.

Vàng, vốn được coi là khoản đầu tư an toàn trong thời kỳ bất ổn địa chính trị, sẽ tăng giá khi lãi suất thấp.

Nitesh Shah, chiến lược gia hàng hóa tại WisdomTree, cho biết: "Chúng tôi kỳ vọng giá vàng sẽ đạt mức cao mới vào năm 2025, khi lợi suất trái phiếu cao hiện nay sẽ giảm dần trong suốt cả năm và rủi ro địa chính trị vẫn là động lực thúc đẩy tâm lý đầu tư vào vàng. Chúng tôi tin rằng giá vàng có thể đạt 3.000 USD/oz vào cuối năm 2025"./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30