Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Vàng thế giới giảm sâu, chờ động thái mới của FED

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay 4/5 suy giảm và trong trạng thái chờ kết quả cuộc họp chính sách của FED kết thúc vào hôm nay, với dự kiến tăng chi phí cho vay thêm 50 điểm cơ bản. Đầu giờ sáng nay (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.868 USD/ounce, giảm 30 USD/ounce so với đầu giờ sáng qua.
aa

Theo các chuyên gia, giá vàng thế giới có nguy cơ rơi xuống mức 1.820 USD trong những ngày tới, sau cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) kết thúc vào thứ Tư (4/5), với dự kiến tăng chi phí cho vay thêm 50 điểm cơ bản.

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Vàng thế giới giảm sâu, chờ động thái mới của FED
Giá vàng thế giới ngày 4/5 giảm sâu, chờ động thái mới của FED.

Giá vàng tiếp tục giảm vì USD tìm thấy động lực tăng giá mạnh mẽ khi FED chuẩn bị tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản, làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý.

Tuần này, giới phân tích tiếp tục giữ quan điểm tích cực khi kim loại quý trụ ngưỡng hỗ trợ 1.900 USD/ounce vào phiên cuối tuần trước, tuy nhiên tâm lý của nhà đầu tư cá nhân đã có chút suy yếu.

Về mặt kỹ thuật, giá vàng kỳ hạn tháng 6 vẫn trong vùng giá thấp nhất hơn hai tháng. Đường xu hướng giảm giá đã hình thành trên biểu đồ ngày. Xu hướng giảm đang có lợi thế tổng thể kỹ thuật.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng mức kháng cự vững chắc 1.900 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo là đẩy giá vàng xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc 1.800 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay, các thương hiệu vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh. Cụ thể, giá vàng SJC tại thị trường TP. Hồ Chí Minh là 69,20 - 69,95 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng hai chiều so với cùng thời điểm phiên trước.

Xuôi chiều, giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu cũng giảm mạnh 420 nghìn đồng hai chiều, về 54,59 - 55,29 triệu đồng/lượng.

Giảm mạnh hơn, giá giá vàng 9999 thương hiệu NPQ của Phú Quý mất 600 nghìn đồng hai chiều, về 54,50 - 55,20 triệu đồng/lượng mua vào bán ra…

Giá vàng trong nước giảm mạnh trong bối cảnh giá kim loại quý trên thị trường thế giới giảm sâu đầu tuần này./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
Kim TT/AVPL 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 13,900 ▼100K 14,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,850 ▼100K 14,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▼250K 14,650 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▼250K 14,600 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▼250K 14,580 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▼170K 14,740 ▼170K
Trang sức 99.99 14,050 ▼170K 14,750 ▼170K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼27K 14,752 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼27K 14,753 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▲1287K 1,473 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▲1287K 1,474 ▼27K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▲1269K 1,458 ▼27K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,856 ▲123803K 144,356 ▲129653K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,611 ▼2025K 109,511 ▼2025K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,404 ▲81180K 99,304 ▲89190K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,197 ▼1647K 89,097 ▼1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,626 ▼70208K 8,516 ▼78218K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,055 ▼1126K 60,955 ▼1126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Cập nhật: 08/06/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18319 18891
CAD 18359 18635 19250
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3843 3935
EUR 29751 30023 31047
GBP 34347 34738 35671
HKD 0 3232 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15571
SGD 19877 20159 20679
THB 718 781 834
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26163 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,909 29,933 31,244
JPY 160.09 160.38 169.43
GBP 34,566 34,660 35,722
AUD 18,262 18,328 18,944
CAD 18,572 18,632 19,241
CHF 32,676 32,778 33,622
SGD 20,026 20,088 20,801
CNY - 3,816 3,947
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.66 16.33 17.7
THB 765.7 775.16 826.44
NZD 14,959 15,098 15,489
SEK - 2,740 2,827
DKK - 4,002 4,127
NOK - 2,745 2,832
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,062.57 - 6,815.72
TWD 752.72 - 908.33
SAR - 6,909.86 7,250.22
KWD - 83,606 88,610
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26407
AUD 18219 18319 19244
CAD 18532 18632 19648
CHF 32619 32649 34235
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29914 29944 31669
GBP 34631 34681 36441
HKD 0 3355 0
JPY 160.71 161.21 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15077 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,142 26,407
USD20 26,168 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,266 18,366 19,479
EUR 30,065 30,065 31,472
CAD 18,482 18,582 19,891
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 161.21 162.71 167.28
GBP 34,524 34,874 35,751
XAU 14,588,000 0 14,992,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80