Giá VND đã tiệm cận sát về mức cuối năm 2019

D.T

D.T

Tỷ giá giao dịch USD/VND giảm 20 đồng/USD trên thị trường ngân hàng trong tuần qua. Như vậy, so với thời điểm cuối 2019, VND hiện chỉ mất giá -0,13% chiều mua vào và -0,39% chiều bán ra so với USD.
aa

Lãi suất đi ngang trên cả 2 thị trường

Báo cáo thị trường tiền tệ tuần của Trung tâm Phân tích và tư vấn đầu tư, Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research), trong 2 tháng gần đây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) gần như không thực hiện các giao dịch mới trên thị trường mở, tiền đồng được bơm ra thông qua lượng tín phiếu liên tục đáo hạn. Tuần qua, 2 nghìn tỷ đồng cuối cùng (trong số 147 nghìn tỷ đồng tín phiếu 91 ngày phát hành trong quý I/2020) đã đáo hạn hết, tương ứng với 2 nghìn tỷ đồng được NHNN bơm ra thị trường mở.

Thanh khoản của các ngân hàng vẫn rất dồi dào, lãi suất tiếp tục giảm nhẹ trên liên ngân hàng, chốt tuần ở mức 0,375%/năm (-5 điểm cơ bản (bps)) với kỳ hạn qua đêm và 0,5%/năm (-10 bps) với kỳ hạn 1 tuần.

tỷ giá
Cung cầu ngoại tệ trong nước vẫn đang rất ổn định. Ảnh: DM.

Chênh lệch lãi suất VND - USD trên liên ngân hàng duy trì ở mức thấp (0,3 - 0,4%/năm) có thể tạo áp lực lên tỷ giá. Tuy nhiên, “cung cầu ngoại tệ trong nước đang rất ổn định. VND đã hồi phục mạnh kể từ đầu tháng 4 đến nay nên NHNN sẽ duy trì nới lỏng thận trọng. Lãi suất liên ngân hàng sẽ vẫn đi ngang ở vùng hiện tại” – SSI Research dự báo.

Lãi suất tiền gửi không ghi nhận nhiều sự thay đổi trong tuần qua. Các ngân hàng thương mại đã có một đợt giảm lãi suất từ 20 - 40bps trong tuần đầu tháng 6 và lũy kế đã giảm 50 – 110 bps kể từ đầu năm đến nay. Hiện tại, lãi suất tiền gửi ở mức 3,5 – 4,25%/năm với kỳ hạn dưới 6 tháng, 4,9 - 6,9%/năm với kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng, từ 6 – 7,6%/năm với kỳ hạn 12 - 13 tháng.

VND tăng giá về sát mức cuối năm 2019

Tâm lý lạc quan vẫn duy trì trong những ngày đầu tuần nhưng chuyển dần sang thận trọng vào nửa cuối tuần, do lo ngại sự bùng phát trở lại của dịch bệnh tại Mỹ và Trung Quốc. Sau gần 2 tháng không có ca lây nhiễm trong cộng đồng, Bắc Kinh (Trung Quốc) bất ngờ ghi nhận thêm nhiều ca nhiễm mới tại khu chợ đầu mối Tân Phát Địa và buộc phải phong tỏa 11 khu phố xung quanh. Số ca nhiễm tại Mỹ cũng gia tăng khá mạnh tại một số bang do biểu tình lan rộng. Cùng với đó là diễn biến hết sức phức tạp của dịch bệnh tại Mỹ La tinh, đặc biệt là Brazil.

SSI Research cho biết, diễn biến trên đã phủ bóng lên triển vọng mở cửa trở lại và phục hồi của các nền kinh tế. Do vậy, chỉ số Dollar-Index (DXY) tăng từ 96,94 điểm lên 97,32 điểm; 2 đồng tiền trú ẩn là JPY (Nhật) và CHF (Thụy Sĩ) tăng giá mạnh, tương ứng +2,02% và +1,03% so với USD trong tuần qua. Vàng cũng tăng giá 2,71%, lên mức 1.731 USD/oz; lợi tức trái phiếu chính phủ Mỹ giảm từ 16 - 26bps ở các kỳ hạn 5 - 30 năm. Bảng Anh (GPB) và Euro (EUR) mất giá 1,01% và 0,32% so với USD, trong khi đồng Nhân dân tệ (CNY) không đổi ở mức 7,084 CNY/USD.

tỷ giá

Đồng tiền của các nước kiểm soát tốt dịch bệnh như Thái Lan, Singapore, Đài Loan, Việt Nam vẫn phục hồi khá tốt so với USD. Theo SSI Research, trong tuần, tỷ giá giao dịch USD/VND giảm 20 đồng/USD, về mức 23.110 đồng/23.320 đồng (mua vào/bán ra) trên ngân hàng; giảm 80 đồng/USD chiều mua vào và 70 đồng/USD chiều bán ra, về mức 23.180 đồng/23.220 đồng trên tự do. So với thời điểm cuối 2019, VND hiện chỉ mất giá -0,13% chiều mua vào và -0,39% chiều bán ra so với USD.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại nửa cuối tháng 5 thặng dư 1,98 tỷ USD. Tính chung cả tháng 5, cán cân thương mại thặng dư 1 tỷ USD – trái với dự báo thâm hụt trước đó. Lũy kế 5 tháng đầu năm, cán cân thương mại vẫn thặng dư 3,54 tỷ USD.

Bên cạnh đó, kiều hối 5 tháng của TP. Hồ Chí Minh là 2,3 tỷ USD, chỉ giảm -1,9% so với cùng kỳ năm ngoái, tương đối tích cực so với những lo ngại về sự sụt giảm mạnh của kiều hối do dịch bệnh toàn cầu. “Nguồn cung ngoại tệ vẫn ổn định, các áp lực quốc tế cũng ở mức thấp sẽ giữ VND đi ngang ở vùng giá hiện tại” – các chuyên gia của SSI Research dự báo./.

D.T

D.T

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,699 ▼14K 1,729 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,699 ▼14K 173 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,679 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,203 ▼1386K 169,703 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,813 ▼1050K 128,713 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,814 ▼952K 116,714 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,814 ▼855K 104,714 ▼855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,186 ▼816K 100,086 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,731 ▼584K 71,631 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17652 17925 18500
CAD 18363 18639 19252
CHF 32247 32630 33265
CNY 0 3470 3830
EUR 29710 29982 31010
GBP 33982 34372 35317
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15291
SGD 19925 20207 20734
THB 723 786 840
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,892 29,916 31,156
JPY 160.99 161.28 169.96
GBP 34,231 34,324 35,303
AUD 17,874 17,939 18,512
CAD 18,591 18,651 19,221
CHF 32,562 32,663 33,428
SGD 20,096 20,158 20,828
CNY - 3,766 3,885
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 771.01 780.53 830.53
NZD 14,709 14,846 15,188
SEK - 2,738 2,818
DKK - 4,001 4,116
NOK - 2,654 2,732
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,123.43 - 6,870.24
TWD 744.55 - 896.42
SAR - 6,917.51 7,241.74
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 17834 17934 18860
CAD 18543 18643 19655
CHF 32487 32517 34099
CNY 3766.8 3791.8 3927
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31650
GBP 34291 34341 36094
HKD 0 3355 0
JPY 161.57 162.07 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14813 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,361
USD20 26,150 26,200 26,361
USD1 23,851 26,200 26,361
AUD 17,834 17,934 19,065
EUR 30,007 30,007 31,461
CAD 18,471 18,571 19,899
SGD 20,143 20,293 20,887
JPY 161.9 163.4 168.19
GBP 34,113 34,463 35,386
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80