Hanwha Life Việt Nam được vinh danh trong “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín 2025”

(TBTCO) - Hanwha Life Việt Nam vừa được vinh danh trong Lễ công bố “Top 10 công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín” do Vietnam Report tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh. Đây cũng là năm thứ 9 liên tiếp công ty tự hào giữ vững danh hiệu này kể từ năm 2017.
aa

Hanwha Life Việt Nam được vinh danh trong “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín 2025”
Ông Baek Jin Wook - đại diện Hanwha Life Việt Nam, nhận chứng nhận “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín 2025”

Gần một thập kỉ qua, Hanwha Life luôn hiện diện trong bảng xếp hạng “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín” tại Việt Nam, minh chứng cho sự ổn định và phát triển bền vững của thương hiệu.

Theo đó, Hanwha Life Việt Nam luôn đáp ứng ba tiêu chí quan trọng do Vietnam Report đề ra, gồm: Năng lực tài chính vững mạnh được thể hiện trên báo cáo tài chính năm; Uy tín truyền thông trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng; Khảo sát đối tượng nghiên cứu và các bên liên quan.

Tại buổi lễ trao giải, đại diện Hanwha Life Việt Nam chia sẻ: “Thành tích duy trì vị trí trong bảng xếp hạng “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín” nhiều năm liền không chỉ củng cố vị thế vững chắc của chúng tôi trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam mà còn khẳng định sự tin tưởng và gắn kết bền chặt của khách hàng dành cho chúng tôi. Đây cũng là minh chứng cho nỗ lực của Hanwha Life Việt Nam trong việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến các sản phẩm thiết thực, số hóa gia tăng trải nghiệm khách hàng,…qua đó, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành bảo hiểm cũng như an sinh xã hội và nền kinh tế Việt Nam”.

Hanwha Life Việt Nam được vinh danh trong “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín 2025”
Ban Lãnh đạo và đội ngũ kinh doanh Hanwha Life Việt Nam tại Lễ công bố

Năm 2024, trong bối cảnh thị trường bảo hiểm liên tục có sự điều chỉnh phù hợp theo các yêu cầu pháp lý mới và sự thay đổi hành vi tiêu dùng của khách hàng, Hanwha Life Việt Nam tiếp tục thể hiện sức mạnh tài chính bền vững qua các chỉ số nổi bật: doanh thu phí bảo hiểm đạt hơn 3.640 tỷ đồng; tổng tài sản vượt mốc 20.600 tỷ đồng tăng 12% so với năm 2023. Nhờ chiến lược quản trị chi phí hiệu quả và tối ưu hóa vận hành, công ty đạt lợi nhuận trước thuế gần 710 tỷ đồng, tiếp tục khẳng định đà tăng trưởng bền vững với 6 năm liền kinh doanh có lãi.

Hanwha Life Việt Nam liên tục nâng cao biên khả năng thanh toán qua từng năm, thể hiện năng lực tài chính ngày càng vững mạnh và bền vững. Cụ thể, tỷ lệ này đạt 381% vào cuối năm 2022, tăng lên 389% vào cuối năm 2023 và tiếp tục đạt 414% vào cuối năm 2024, cao gấp 4 lần so với mức tối thiểu theo quy định của pháp luật, cho thấy nền tảng tài chính vững vàng và cam kết dài hạn của công ty với khách hàng.

Ngoài ra, khả năng thanh toán thực tế còn được thể hiện qua việc Hanwha Life Việt Nam đã chi trả gần 459 tỉ đồng quyền lợi bảo hiểm trong năm 2024 (tăng 10% so với năm 2023) cho hơn 48.000 trường hợp, trong đó có đến 96,18% yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm được tiếp nhận qua kênh trực tuyến. Chỉ trong 7 tháng đầu năm 2025, Hanwha Life Việt Nam tiếp tục chi trả hơn 235 tỉ đồng quyền lợi bảo hiểm cho gần 27.000 trường hợp trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, Hanwha Life Việt Nam cũng liên tục mở rộng mạng lưới hiện diện trên khắp cả nước. Trong 7 tháng đầu năm nay, công ty đã đưa vào hoạt động thêm 16 văn phòng tổng đại lý, đại lý,… mới tại nhiều tỉnh thành trọng điểm, nâng tổng số điểm phục vụ khách hàng lên hơn 130 điểm cùng hơn 38.800 tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Các văn phòng mới trải dài từ Bắc vào Nam là bước đi chiến lược của công ty nhằm gia tăng điểm chạm với khách hàng, đồng thời đưa các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đến gần hơn với cộng đồng ở mọi vùng miền.

Sau 17 năm hoạt động tại Việt Nam, Hanwha Life đã xây dựng một danh mục sản phẩm đa dạng và không ngừng cải tiến quyền lợi cho khách hàng. Mới đây, công ty vừa ra mắt các sản phẩm bảo hiểm mới gồm: Bảo hiểm liên kết chung “Đồng hành vững bước”, “Bảo hiểm 100 bệnh hiểm nghèo” và “Bảo hiểm Đồng hành trước rủi ro do tai nạn”. Các sản phẩm mới được thiết kế tối ưu hơn về quyền lợi và tính linh hoạt, giúp khách hàng chủ động ứng phó với rủi ro, nâng tầm bảo vệ sức khỏe và tài chính cho tương lai của cá nhân cùng gia đình một cách vững chắc. Đây cũng là định hướng mà Luật Kinh doanh bảo hiểm mới hướng đến gia tăng lợi ích cho khách hàng.

Hanwha Life Việt Nam được vinh danh trong “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín 2025”
Các sản phẩm mới của Hanwha Life Việt Nam hướng đến nâng tầm bảo vệ sức khỏe và tài chính cho khách hàng

Song hành với phát triển kinh doanh, Hanwha Life Việt Nam cũng tích cực thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội nhằm lan tỏa yêu thương đến cộng đồng. Trong 7 tháng đầu năm 2025, công ty đã tổ chức 13 chương trình thiện nguyện tại nhiều tỉnh thành trên cả nước như Hải Phòng, Gia Lai, Ninh Bình, Cần Thơ,... với các hoạt động ý nghĩa như trao tặng học bổng, xe đạp, hỗ trợ tài chính cho hơn 400 em nhỏ, học sinh, phụ nữ và người cao tuổi,… có hoàn cảnh khó khăn.

Trong thời gian tới, kế thừa bề dày kinh nghiệm quản trị, văn hóa kinh doanh chính trực cùng sức mạnh tài chính của tập đoàn Hanwha (Hàn Quốc), Hanwha Life Việt Nam sẽ tiếp tục kiên định với phương châm “Lấy khách hàng làm trọng tâm” trong chiến lược phát triển bền vững và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, qua đó hiện thực hóa mục tiêu trở thành “Công ty bảo hiểm nhân thọ được tín nhiệm nhất” tại Việt Nam.

Hồng Chi

Đọc thêm

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Hơn 3 triệu cổ phiếu được đăng ký mua sau 2 ngày, F88 chuẩn bị chiến lược mới ngoài mảng cầm cố

Hơn 3 triệu cổ phiếu được đăng ký mua sau 2 ngày, F88 chuẩn bị chiến lược mới ngoài mảng cầm cố

(TBTCO) - Hệ thống F88 hiện có gần 1.000 phòng giao dịch trên toàn quốc và đặt mục tiêu trở thành nền tảng tài chính toàn diện, với kế hoạch mở rộng sang các sản phẩm tích lũy và đầu tư. Sau 2 ngày chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, doanh nghiệp đã ghi nhận 3,24 triệu cổ phiếu được đăng ký mua, tương đương khoảng 230 tỷ đồng.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

(TBTCO) - Tại UBND phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với các đơn vị liên quan trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân Cao Xuân Lực, trú tại TDP Sơn Hải, phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

(TBTCO) - Tín dụng xanh còn nhiều dư địa phát triển khi mới chiếm 4,3% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo đại diện HSBC Việt Nam, trước bài toán xanh, doanh nghiệp có thể tiếp cận đa dạng công cụ tài chính để "xanh hóa" hoạt động thường nhật, thay vì phải chờ một dự án lớn hoặc một khoản vay dài hạn mới có thể tiếp cận nguồn vốn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼70K 14,880 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼70K 14,880 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲100K 13,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲100K 13,550 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▲200K 14,400 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▲200K 14,350 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▲200K 14,330 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,850 ▲50K
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▲50K 14,740 ▲50K
Trang sức 99.99 14,050 ▲50K 14,750 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 ▼1309K 14,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 ▼1309K 14,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 ▲5K 1,487 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 ▲5K 1,488 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 ▲5K 1,467 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 ▲496K 145,248 ▲496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 ▲375K 110,186 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 ▲340K 99,916 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 ▲305K 89,646 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 ▲292K 85,685 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 ▼46168K 6,133 ▼54988K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cập nhật: 09/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17988 18563
CAD 18036 18311 18925
CHF 31964 32346 32991
CNY 0 3829 3921
EUR 29452 29673 30747
GBP 34496 34887 35812
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14753 15338
SGD 19804 20086 20660
THB 703 766 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26471
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,096 26,096 26,471
USD(1-2-5) 25,053 - -
USD(10-20) 25,053 - -
EUR 29,569 29,593 30,998
JPY 157.54 157.82 167.33
GBP 34,677 34,771 35,956
AUD 17,904 17,969 18,644
CAD 18,219 18,277 18,945
CHF 32,204 32,304 33,240
SGD 19,926 19,988 20,768
CNY - 3,796 3,940
HKD 3,288 3,298 3,435
KRW 16.07 16.76 18.23
THB 750.86 760.13 813.11
NZD 14,740 14,877 15,313
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,645 2,738
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,026.02 - 6,800.92
TWD 738.66 - 894.6
SAR - 6,885.26 7,250.11
KWD - 83,171 88,469
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26471
AUD 17893 17993 18919
CAD 18212 18312 19325
CHF 32204 32234 33808
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34754 34804 36562
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19964 20094 20821
THB 0 731.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80