Nhóm công ty tài chính tập đoàn Hanwha thành lập trung tâm AI tại San Francisco

(TBTCO) - Ngày 3/12/2024, Hanwha Life Hàn Quốc, Hanwha General Insurance và Hanwha Asset Management, 3 công ty tài chính thuộc tập đoàn Hanwha đã cùng khai trương Trung tâm AI Hanwha tại San Francisco, Hoa Kỳ. Đây được xem là trung tâm AI toàn cầu đóng vai trò thiết lập vị thế dẫn đầu của các công ty tài chính thành viên Hanwha.
aa

Hanwha thuộc top 7 tập đoàn lớn nhất Hàn Quốc với tổng tài sản hơn 181,2 tỷ đô la và trong top 100 doanh nghiệp có tầm ảnh hưởng lớn nhất thế giới (2024). Trong kỷ nguyên số thay đổi nhanh chóng, Hanwha đang đóng góp mạnh mẽ bằng cách cung cấp hàng loạt sản phẩm, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật số mới cho ngành tài chính thông qua các công ty thành viên trên toàn cầu.

Trung tâm AI Hanwha, được thành lập bởi Hanwha Life Hàn Quốc hợp tác với Hanwha General Insurance và Hanwha Asset Management, đánh dấu lần đầu tiên, một công ty tài chính Hàn Quốc thành lập trung tâm nghiên cứu trí tuệ nhân tạo tại Thung lũng Silicon. Sự kiện cũng nằm trong lộ trình thúc đẩy phát triển các giải pháp kỹ thuật số nhằm định nghĩa tương lai tài chính của tập đoàn Hanwha.

Buổi lễ khai trương có sự tham dự của các lãnh đạo cấp cao trong lĩnh vực tài chính của tập đoàn Hanwha, bao gồm ông Yeo Seung Joo - Phó chủ tịch kiêm CEO Hanwha Life Hàn Quốc, ông Na Chae Beom – CEO Hanwha General Insurance và ông Kim Jong Ho - CEO Hanwha Asset Management, cùng các chuyên gia AI nổi tiếng như ông Andrew Ng - Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học Stanford, ông James Landay – Giám đốc Trung tâm AI Stanford.

Nhóm công ty tài chính tập đoàn Hanwha thành lập trung tâm AI tại San Francisco
Từ trái qua, lãnh đạo cấp cao của Trung tâm AI Hanwha, Hanwha Life Hàn Quốc, Hanwha General Insurance, Hanwha Asset Management cùng chụp ảnh lưu niệm.

Tại sự kiện, ông Yeo Seung Joo - Phó chủ tịch kiêm CEO Hanwha Life Hàn Quốc đã bày tỏ tầm nhìn của tập đoàn Hanwha: "Trí tuệ nhân tạo AI là động lực chính của đổi mới ngành tài chính. Trung tâm AI Hanwha có thể xem là một “tiền đồn” củng cố vị thế của các công ty tài chính kỹ thuật số hàng đầu Hàn Quốc và là nơi chúng tôi định hình tương lai các dịch vụ kinh tế và tài chính”.

Trung tâm AI Hanwha hướng đến mục tiêu tăng cường sự hợp tác trong hệ sinh thái địa phương, tạo cơ hội cho đầu tư và hợp tác nghiên cứu, từ đó củng cố khả năng cạnh tranh của các công ty tài chính thành viên thuộc tập đoàn Hanwha.

Cụ thể, trung tâm sẽ dành riêng cho việc thúc đẩy nghiên cứu AI, mở rộng quan hệ đối tác với các trường đại học hàng đầu, hợp tác với các công ty Start-up và nhà đầu tư AI, qua đó phát triển các dịch vụ tài chính sáng tạo, đảm bảo các cơ hội đầu tư và thúc đẩy đổi mới. Trung tâm cũng sẽ tiên phong dẫn đầu về trách nhiệm xã hội với lĩnh vực tài chính trong kỷ nguyên AI nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững toàn cầu.

Nhóm công ty tài chính tập đoàn Hanwha thành lập trung tâm AI tại San Francisco
Phó chủ tịch kiêm CEO Hanwha Life Hàn Quốc – ông Yeo Seung Joo phát biểu tại sự kiện.

Không chỉ đầu tư mạnh vào AI, định vị ở vị trí tiên phong trong chuyển đổi số, Hanwha Life Hàn Quốc còn đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh (ngân hàng, bảo hiểm chung/nhân thọ, quản lý tài sản, công ty chứng khoán) và mở rộng hiện diện của mình ra nước ngoài, với mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính toàn diện toàn cầu thông qua các thương vụ M&A nổi bật.

Từ tháng 5 đến tháng 11/2024, Hanwha Life Hàn Quốc đã thỏa thuận mua lại 40% cổ phần Ngân hàng Nobu tại Indonesia, 100% cổ phần Ngân hàng Hanwha Savings Bank tại Hàn Quốc và 75% cổ phần công ty tài chính Velocity Clearing tại Hoa Kỳ. Những thương vụ này giúp Hanwha Life Hàn Quốc mở rộng quy mô và nâng cao năng lực tại các thị trường chiến lược. Tiếp đó, Việt Nam được xác định là thị trường trọng điểm trong lộ trình mở rộng ngành tài chính – ngân hàng tại Đông Nam Á.

Trong thời gian tới, Hanwha Life Hàn Quốc sẽ tiếp tục tăng cường tìm kiếm các cơ hội hợp tác và đầu tư mạnh mẽ tại Việt Nam theo hướng dài hạn và bền vững thông qua Hanwha Life Việt Nam.

Trong 2 năm gần đây, Hanwha Life Việt Nam đã chứng minh là thành viên nước ngoài đầu tiên của Hanwha thành công trong việc mở rộng phạm vi kinh doanh quốc tế, khi liên tiếp đạt được nhiều kết quả ấn tượng.

Nhóm công ty tài chính tập đoàn Hanwha thành lập trung tâm AI tại San Francisco
Hanwha Life Việt Nam có vốn điều lệ gần 4.900 tỷ đồng, sở hữu nội lực tài chính mạnh.

Công ty đã thành công xóa lỗ lũy kế và tăng tổng tài sản lên hơn 18.300 tỷ đồng vào cuối năm 2023. Đến tháng 10/2024, tổng tài sản tiếp tục tăng lên hơn 20.200 tỷ đồng, tăng 10% so với cuối năm ngoái, đưa công ty vào top doanh nghiệp bảo hiểm có quy mô tài sản ấn tượng.

Hanwha Life Việt Nam tích cực đẩy mạnh số hóa song hành cùng lộ trình phát triển các giải pháp kỹ thuật số của tập đoàn Hanwha. Điển hình, cuối năm ngoái, công ty đã thành công ra mắt ứng dụng Hanwha Life+, với sự đổi mới cả về giao diện lẫn nâng cấp, bổ sung đầy đủ các tính năng, mang đến cho người dùng trải nghiệm mới mẻ và đột phá.

Bước đầu, hành trình số hóa của Hanwha Life Việt Nam đã gặt hái nhiều kết quả tích cực, chẳng hạn đã có hơn 96% yêu cầu bảo hiểm được khách hàng thực hiện trực tuyến, công ty cũng rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm từ hơn 3 ngày xuống chỉ còn chưa đến 2 ngày.

Ông Hwang Jun Hwan - Chủ tịch HĐTV kiêm CEO Hanwha Life Việt Nam chia sẻ: “Tôi tin chúng tôi đang có vị thế tốt, tiếp tục mang lại kết quả vượt trội, bền vững, góp phần củng cố uy tín tập đoàn Hanwha, đồng thời là thương hiệu đáng tin cậy của khách hàng cũng như các nhà đầu tư tại Việt Nam”./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Hơn 3 triệu cổ phiếu được đăng ký mua sau 2 ngày, F88 chuẩn bị chiến lược mới ngoài mảng cầm cố

Hơn 3 triệu cổ phiếu được đăng ký mua sau 2 ngày, F88 chuẩn bị chiến lược mới ngoài mảng cầm cố

(TBTCO) - Hệ thống F88 hiện có gần 1.000 phòng giao dịch trên toàn quốc và đặt mục tiêu trở thành nền tảng tài chính toàn diện, với kế hoạch mở rộng sang các sản phẩm tích lũy và đầu tư. Sau 2 ngày chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, doanh nghiệp đã ghi nhận 3,24 triệu cổ phiếu được đăng ký mua, tương đương khoảng 230 tỷ đồng.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

(TBTCO) - Tại UBND phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với các đơn vị liên quan trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân Cao Xuân Lực, trú tại TDP Sơn Hải, phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

(TBTCO) - Tín dụng xanh còn nhiều dư địa phát triển khi mới chiếm 4,3% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo đại diện HSBC Việt Nam, trước bài toán xanh, doanh nghiệp có thể tiếp cận đa dạng công cụ tài chính để "xanh hóa" hoạt động thường nhật, thay vì phải chờ một dự án lớn hoặc một khoản vay dài hạn mới có thể tiếp cận nguồn vốn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
Kim TT/AVPL 14,450 ▼100K 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 ▼100K 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲100K 13,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲100K 13,550 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▲200K 14,400 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▲200K 14,350 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▲200K 14,330 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,850 ▲50K
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▲50K 14,740 ▲50K
Trang sức 99.99 14,050 ▲50K 14,750 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 ▼1309K 14,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 ▼1309K 14,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 ▲5K 1,487 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 ▲5K 1,488 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 ▲5K 1,467 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 ▲496K 145,248 ▲496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 ▲375K 110,186 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 ▲340K 99,916 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 ▲305K 89,646 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 ▲292K 85,685 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 ▼46168K 6,133 ▼54988K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cập nhật: 09/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17710 17984 18556
CAD 18006 18281 18895
CHF 31962 32343 32985
CNY 0 3829 3922
EUR 29437 29658 30732
GBP 34477 34869 35794
HKD 0 3224 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14771 15355
SGD 19801 20083 20653
THB 702 766 819
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26112 26471
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,096 26,096 26,471
USD(1-2-5) 25,053 - -
USD(10-20) 25,053 - -
EUR 29,569 29,593 30,998
JPY 157.54 157.82 167.33
GBP 34,677 34,771 35,956
AUD 17,904 17,969 18,644
CAD 18,219 18,277 18,945
CHF 32,204 32,304 33,240
SGD 19,926 19,988 20,768
CNY - 3,796 3,940
HKD 3,288 3,298 3,435
KRW 16.07 16.76 18.23
THB 750.86 760.13 813.11
NZD 14,740 14,877 15,313
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,645 2,738
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,026.02 - 6,800.92
TWD 738.66 - 894.6
SAR - 6,885.26 7,250.11
KWD - 83,171 88,469
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26471
AUD 17893 17993 18919
CAD 18212 18312 19325
CHF 32204 32234 33808
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34754 34804 36562
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19964 20094 20821
THB 0 731.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80