Ngân hàng Nhà nước sẽ tích cực mua vào ngoại tệ trong thời gian tới

Thái Duy
Nhiều khả năng Ngân hàng Nhà nước sẽ tích cực hoạt động mua vào ngoại tệ trong thời gian tới, thay vì dè dặt như trong 7 tháng đầu năm. Điều này có thể giúp giảm tải khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.
aa

tỷ giá

Ảnh: Duy Dũng.

Giảm giá mua vào USD là điều chỉnh phù hợp

Ngày 11/8/2021, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giá niêm yết mua vào USD về 22.750 đồng, giảm 225 đồng so với mức áp dụng trước đó (23,975 đồng). Được biết, lần gần nhất, Ngân hàng Nhà nước giảm giá mua ngoại tệ là vào ngày 8/6/2021. Khi đó, mức giá mua kỳ hạn giảm từ 23.125 đồng xuống 22.975 đồng, giảm 50 đồng so với phiên trước đó.

Sau khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm giá niêm yết mua vào USD, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng giữ nguyên trong ngày 11/8 ở mức 22.949 đồng. Tỷ giá USD/VND niêm yết của các ngân hàng thương mại đã điều chỉnh giảm 100 đồng ở cả 2 chiều mua/bán so với phiên trước, xuống mức 22.670/22.900 đồng. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở mức 23.900 đồng/USD. Nhìn chung, cung – cầu ngoại tệ trong nước vẫn khá cân bằng.

Sáng ngày 12/8, tỷ giá trung tâm giữa VND và USD được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.152 đồng, giảm 26 đồng so với phiên 11/8. Trong khi đó, tại các ngân hàng thương mại, giá USD đồng loạt giảm mạnh trong sáng 12/8.

tỷ giá

Theo các chuyên gia của Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV), tính từ lần điều chỉnh trước vào đầu tháng 6/2021, tỷ giá liên ngân hàng đã giảm mạnh xấp xỉ 1% tương ứng 208 đồng nhờ nguồn cung ngoại tệ dồi dào. Theo đó, việc Ngân hàng Nhà nước hạ tỷ giá mua vào ngoại tệ là sự điều chỉnh phù hợp với diễn biến tỷ giá cũng như cung cầu ngoại tệ trên thị trường.

Thanh khoản ngân hàng sẽ dồi dào hơn

Cùng với việc điều chỉnh giảm giá niêm yết mua vào USD, Ngân hàng Nhà nước cũng đã đổi phương thức mua giao kỳ hạn 6 tháng về phương thức mua giao ngay.

Theo bà Lê Hạnh Quyên – Chuyên viên phân tích vĩ mô của KBSV, trong bối cảnh Việt Nam và Mỹ đã đạt được những bước tiến tích cực trong vấn đề “thao túng tiền tệ”, Ngân hàng Nhà nước đã ngưng hoạt động mua ngoại tệ kỳ hạn, quay trở lại sử dụng công cụ mua giao ngay để có thể tác động tức thời và hiệu quả lên thị trường tiền tệ như: ổn định tỷ giá, hỗ trợ thanh khoản, bình ổn lãi suất liên ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hành thương mại hạ lãi suất.

Còn theo các chuyên gia của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS), việc điều chỉnh giảm tỷ giá nhìn chung sẽ giúp bổ sung lượng thanh khoản đáng kể cho hệ thống ngân hàng. VCBS đánh giá điều này là tích cực và đưa ra hai lý do. Thứ nhất, trong giai đoạn dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp thì “bộ đệm” thanh khoản dồi dào hơn là cần thiết nhằm đảm bảo sự vận hành ổn định của hệ thống ngân hàng, cũng như thị trường tài chính. Thứ hai, có thể thấy việc thanh khoản dồi dào hơn, lãi suất liên ngân hàng ở mức thấp hơn là căn cứ để các ngân hàng thương mại tiếp tục tiến hành các chương trình giảm lãi suất cho vay hỗ trợ cho nền kinh tế vượt qua đại dịch. Theo đó, VCBS dự báo VND sẽ có xu hướng mạnh lên so với đồng USD với mức biến động không quá 2% trong năm nay.

“Sự kiện này sẽ có tác động tích cực trực tiếp lên thị trường trái phiếu thông qua lượng thanh khoản dồi dào từ hệ thống ngân hàng. Trong khi đó, thị trường cổ phiếu sẽ được hưởng lợi một cách gián tiếp” – các chuyên gia của VCBS nhận định./.

Thái Duy

Thái Duy

Đọc thêm

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

(TBTCO) - Trong năm 2026, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ nhân đạo đối với các nạn nhân và gia đình nạn nhân tai nạn giao thông. Tại Lạng Sơn, Hà Nội, Thanh Hóa và một số địa phương, các khoản hỗ trợ được trao kịp thời, đúng đối tượng, góp phần chia sẻ khó khăn, giảm bớt gánh nặng cho gia đình người bị nạn. Qua đó, vai trò của Quỹ tiếp tục được phát huy không chỉ trong công tác hỗ trợ nhân đạo mà còn trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn giao thông và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

(TBTCO) - Với không gian trải nghiệm hiện đại và nhiều hoạt động tương tác hấp dẫn, gian hàng VPBank tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026 (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức ngày 18/8 tại Hà Nội) đã trở thành điểm dừng chân nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2026. Chuỗi hoạt động giới thiệu sản phẩm, tư vấn giải pháp tài chính và trải nghiệm công nghệ thanh toán mới đã mang đến những góc nhìn trực quan về hành trình chuyển đổi số đang được VPBank đẩy mạnh.
BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

(TBTCO) - Mang tới giải pháp chi tiêu an toàn và thuận lợi, BAC A BANK dành tặng thêm chương trình ưu đãi “Mở thẻ mới - Quà tới tay” cho khách hàng mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK Mastercard.
NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

(TBTCO) - NCB dự kiến phát hành riêng lẻ 3,3 tỷ cổ phiếu, huy động 33.000 tỷ đồng. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng lên gần 62.280 tỷ đồng, gấp 3,2 lần đầu năm 2026, đánh dấu 5 lần tăng vốn trong 6 năm và đưa NCB vào top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất thị trường.
Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

(TBTCO) - Phát biểu tại sự kiện “Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026”, theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn, chuyển đổi số càng sâu, những vấn đề mới càng xuất hiện nhanh. Theo đó, toàn ngành cần tập trung 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, đổi mới mạnh mẽ, nhưng có trọng tâm, có kiểm soát và lấy hiệu quả thực chất làm thước đo.
SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▼160K 14,230 ▼160K
Trang sức 99.99 13,640 ▼160K 14,240 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▼16K 14,272 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▼16K 14,273 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▼16K 1,422 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▼16K 1,423 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▼16K 1,407 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▼1584K 139,307 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▼1200K 105,686 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▼1088K 95,836 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▼976K 85,986 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▼933K 82,186 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▼667K 58,828 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cập nhật: 19/08/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17998 18272 18851
CAD 18339 18615 19234
CHF 31663 32043 32688
CNY 0 3830 3940
EUR 29751 29973 31054
GBP 34685 35077 36013
HKD 0 3208 3410
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15084 15674
SGD 19971 20253 20823
THB 707 771 824
USD (1,2) 25914 0 0
USD (5,10,20) 25954 0 0
USD (50,100) 25983 25997 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,759 29,783 31,198
JPY 159.97 160.26 169.94
GBP 34,837 34,931 36,147
AUD 18,170 18,236 18,926
CAD 18,516 18,575 19,259
CHF 31,892 31,991 32,930
SGD 20,082 20,144 20,931
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.25 17.99 19.57
THB 754.12 763.43 817.1
NZD 15,035 15,175 15,623
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,991 4,132
NOK - 2,734 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,795.06
TWD 741 - 897.09
SAR - 6,853.46 7,218.85
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,738 29,857 31,053
GBP 34,792 34,932 35,966
HKD 3,269 3,282 3,399
CHF 31,679 31,806 32,728
JPY 160.13 160.77 168.73
AUD 18,177 18,250 18,847
SGD 20,117 20,198 20,794
THB 770 773 809
CAD 18,492 18,566 19,157
NZD 15,107 15,652
KRW 17.77 19.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18182 18282 19207
CAD 18520 18620 19636
CHF 31908 31938 33516
CNY 3825.2 3850.2 3985.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29933 29963 31686
GBP 34993 35043 36796
HKD 0 3330 0
JPY 161.03 161.53 172.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20130 20260 20982
THB 0 736.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,000 26,050 26,380
USD20 25,950 26,050 26,827
USD1 25,900 26,050 26,877
AUD 18,213 18,313 19,427
EUR 29,642 29,742 31,414
CAD 18,421 18,521 19,838
SGD 20,165 20,315 20,879
JPY 161.07 162.57 168.22
GBP 34,800 34,950 36,031
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/08/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80