Nhà nước hỗ trợ một phần, khuyến khích địa phương chủ động

Hồng Chi
(TBTCVN) - Theo dự thảo nghị định của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp (BHNN), từ năm 2018 sẽ triển khai BHNN theo nguyên tắc tự nguyện và trong từng thời kỳ.
aa

bao hiem nong nghiep

Đoàn công tác Bộ Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát thực tế tại huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai nhằm hoàn thiện hồ sơ xây dựng Nghị định về BHNN.

Theo đó, tùy thuộc định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn và khả năng cân đối ngân sách, Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần phí BHNN cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp.

Triển khai BHNN theo nguyên tắc tự nguyện

Báo cáo kết quả triển khai thí điểm BHNN giai đoạn 2011 - 2013 theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 1/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy, sau 3 năm thực hiện thí điểm BHNN đối với cây lúa, vật nuôi, thủy sản (tôm, cá) đã đạt được kết quả đáng khích lệ: 304.017 hộ nông dân và tổ chức sản xuất tham gia thí điểm; tổng giá trị được bảo hiểm (BH) là 7.747,9 tỷ đồng; tổng số phí BH là 394 tỷ đồng; tổng số tiền bồi thường BH là 712,9 tỷ đồng.

Qua quá trình triển khai thí điểm cho thấy, BHNN là giải pháp tài chính hiệu quả, góp phần hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp (NN) chủ động khắc phục và bù đắp thiệt hại tài chính do thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo đảm ổn định an sinh xã hội nông thôn, thúc đẩy sản xuất NN.

Tuy nhiên, thời gian qua, việc triển khai BHNN mới dừng lại ở mức độ thí điểm tại một số địa bàn sản xuất NN có quy mô lớn, mang tính đại diện của 20 tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước. Do vậy, mức độ tiếp cận BHNN của các tổ chức, cá nhân sản xuất NN còn nhiều hạn chế.

Vì vậy, để tạo điều kiện cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất NN trên cả nước đa dạng hóa các giải pháp tài chính, dễ dàng tiếp cận các sản phẩm BH, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định về BHNN áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất NN trên lãnh thổ Việt Nam và thực hiện trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) và tổ chức, cá nhân sản xuất NN.

Bộ Tài chính cho rằng, việc triển khai BHNN trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa DNBH và tổ chức, cá nhân sản xuất NN sẽ khuyến khích DNBH triển khai BHNN; qua đó thúc đẩy chuyển giao rủi ro trong sản xuất NN từ tổ chức, cá nhân sản xuất NN sang khu vực BH và thị trường tái BH quốc tế. Cũng theo Bộ Tài chính, việc ban hành nghị định về BHNN sẽ là cơ sở pháp lý để mở rộng việc triển khai chính sách BHNN sau giai đoạn thực hiện thí điểm.

Khuyến khích địa phương hỗ trợ phí bảo hiểm

Về việc hỗ trợ phí đóng BH cho các tổ chức, cá nhân sản xuất NN, dự thảo nghị định nêu rõ, trong từng thời kỳ, tùy thuộc định hướng phát triển NN, nông thôn và khả năng cân đối ngân sách, Nhà nước có chính sách hỗ trợ một phần phí BHNN cho tổ chức, cá nhân sản xuất NN. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành quyết định quy định cụ thể về đối tượng được hỗ trợ; đối tượng BH được hỗ trợ; rủi ro BH được hỗ trợ; mức hỗ trợ phí BH; thời gian thực hiện hỗ trợ phí BHNN; địa bàn được hỗ trợ; mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ phí BHNN...

Đặc biệt, ngoài chính sách hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng, dự thảo cũng nêu rõ việc khuyến khích địa phương trên cơ sở cân đối nguồn ngân sách địa phương xem xét, có chính sách hỗ trợ phí BHNN cho tổ chức, cá nhân sản xuất NN tại địa phương. “Hàng năm, căn cứ dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách BHNN”, dự thảo nêu rõ.

Cũng theo dự thảo, các tổ chức, cá nhân sản xuất NN tham gia BHNN và được hỗ trợ phí BHNN theo quy định tại nghị định này thì không được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất NN để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 9/1/2017 của Chính phủ”.

Đặc biệt để đảm bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân sản xuất NN và DNBH, dự thảo nghị định cũng quy định rõ nguyên tắc xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí BHNN. Theo đó, DNBH trước khi triển khai sản phẩm phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính; hợp đồng BH phải tách biệt rõ điều kiện, điều khoản và phí BH đối với các đối tượng BH và rủi ro BH được hỗ trợ...

Đồng thời, DNBH được phép chi đề phòng hạn chế tổn thất liên quan đến triển khai BHNN với mức tối đa là 5% doanh thu phí BHNN (cao hơn mức quy định chung hiện nay là 2%), tạo điều kiện cho DNBH triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thuê các tổ chức, cá nhân giám sát rủi ro, đề phòng, hạn chế tổn thất; theo dõi riêng doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh BHNN (tách bạch phần được hỗ trợ và phần không được hỗ trợ phí BH), nhằm tạo điều kiện cho DNBH triển khai BHNN và đảm bảo công tác quản lý, giám sát BHNN được triển khai lành mạnh, bền vững./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18747
CAD 18156 18432 19047
CHF 31806 32187 32828
CNY 0 3846 3939
EUR 29393 29614 30691
GBP 34542 34934 35864
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15115 15696
SGD 19844 20126 20691
THB 697 760 814
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26485
AUD 18076 18176 19101
CAD 18338 18438 19450
CHF 32050 32080 33666
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31329
GBP 34839 34889 36642
HKD 0 3355 0
JPY 158.34 158.84 169.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15227 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19992 20122 20848
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,523
USD20 26,120 26,170 26,523
USD1 23,997 26,170 26,523
AUD 18,114 18,214 19,330
EUR 29,355 29,455 31,133
CAD 18,273 18,373 19,694
SGD 20,062 20,212 20,786
JPY 158.76 160.26 165.9
GBP 34,713 34,863 35,947
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80