Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm trực tuyến ‘PRU-Vui Sống’

H.C

H.C

Prudential Việt Nam vừa chính thức giới thiệu sản phẩm bảo hiểm trực tuyến “PRU-Vui Sống” với hình thức mua dễ dàng và tiện lợi trên ứng dụng Pulse by Prudential.
aa

prudential

Ảnh T.L minh họa

Sản phẩm “PRU-Vui Sống” mang đến giải pháp bảo vệ với chi phí hợp lý trước những rủi ro mắc 3 bệnh hiểm nghèo phổ biến hiện nay là ung thư, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. PRU-Vui Sống nằm trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm trên nền tảng kỹ thuật số của Prudential, hướng đến nhóm khách hàng trẻ sành công nghệ, giúp họ dễ dàng tiếp cận với các giải pháp bảo hiểm chi phí thấp với quyền lợi thiết thực.

Vô lo với gói bảo vệ toàn diện trước 3 bệnh hiểm nghèo

Sức khỏe vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu dù trong bất kì thời điểm nào. Bên cạnh tình hình dịch bệnh thì các bệnh không lây nhiễm vẫn luôn là vấn đề nhức nhối đối với sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ đang có xu hướng tăng lên, trung bình khoảng 2% mỗi năm. Theo số liệu của Hội Tim mạch Việt Nam, cứ 4 người từ 25 - 49 tuổi thì có một người tăng huyết áp và đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây nên đột quỵ ở người trẻ. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang ghi nhận tình trạng một số bệnh ung thư trẻ hóa hơn so thế giới, điển hình là bệnh nhân ung thư vú được ghi nhận trẻ hơn từ 5-10 tuổi.

PRU-Vui Sống mang tới sự bảo vệ tài chính trước rủi ro 3 bệnh lý nghiêm trọng phổ biến: Ung thư, đột quỵ và nhồi máu cơ tim với mức chi phí hợp lý chỉ từ 88.000 đồng/năm. Sản phẩm bao gồm hai lựa chọn: Gói cơ bản bảo vệ trước rủi ro ung thư và Gói nâng cao bảo vệ trước rủi ro ba bệnh hiểm nghèo với mức phí bảo hiểm dao động cho từng nhóm tuổi. Đặc biệt, với PRU- Vui Sống gói nâng cao, khách hàng được hỗ trợ chi phí lên đến 405 triệu đồng với quyền lợi chi trả độc lập cho 2 nhóm bệnh ung thư và đột quỵ/nhồi máu cơ tim. Đây là điểm khác biệt độc đáo của sản phẩm, giúp khách hàng được bảo vệ toàn diện với mức chi phí vô cùng hợp lý.

Giải pháp cho khách hàng trẻ

Khách hàng có thể tham gia sản phẩm PRU- Vui Sống ngay trên thiết bị di động cá nhân với cách thức mua dễ dàng, tiện lợi thông qua nền tảng ứng dụng chăm sóc sức khỏe Pulse by Prudential. Quy trình đăng kí nhanh chóng chỉ 3 bước, không cần khám sức khỏe và chỉ cần trả lời duy nhất 1 câu hỏi thẩm định. Hình thức này mang đến trải nghiệm số mới mẻ, phù hợp với người trẻ trong xu hướng theo đuổi sự tiện lợi của công nghệ.

Báo cáo The Pulse of Asia – Thước đo Sức khỏe châu Á ra mắt vào tháng 1/2021 do Prudential châu Á kết hợp cùng The Economist Intelligence Unit (EIU) khảo sát trên 5.000 người trưởng thành tại 13 nước châu Á cho thấy công nghệ giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế hơn. Hơn 4/5 (81%) số người được khảo sát nói rằng công nghệ đã cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của họ và gần 2/3 (60%) tin rằng công nghệ giúp chi phí dịch vụ y tế hợp lý hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 72% người Việt Nam đồng ý những trở ngại về mặt tài chính khiến cho việc cải thiện lối sống khỏe và lành mạnh khó khăn hơn trong năm tiếp theo, với tỉ lệ cao nhất so với các nước trong khu vực.

Tận dụng xu hướng công nghệ và mong muốn mang đến cơ hội bảo vệ sức khỏe dự phòng tối ưu và bình đẳng cho mọi người, tháng 5/2020, Prudential Việt Nam ra mắt Pulse by Prudential (“Pulse”), ứng dụng chăm sóc sức khỏe trên nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) với phương thức tiếp cận toàn diện 3 giai đoạn của hành trình chăm sóc sức khỏe: Ngăn ngừa - trì hoãn - bảo vệ nhằm đem lại các giải pháp quản lý sức khỏe toàn diện cho người dùng.

Chia sẻ về sự ra đời của sản phẩm bảo hiểm trực tuyến mới nhất trên Pulse, ông Phương Tiến Minh – Tổng giám đốc Prudential Việt Nam cho biết: “Tiếp nối các tính năng chính về chăm sóc sức khỏe trong giai đoạn đầu ra mắt, trong thời gian qua, Pulse liên tiếp mở rộng các tính năng mới mang đến sự thuận tiện và hứng khởi trên hành trình chăm sóc sức khỏe của người dùng. Sự ra đời của sản phẩm bảo hiểm số thứ 3 trên Pulse - PRU-Vui Sống sẽ tiếp tục mang đến cho khách hàng thêm một lựa chọn bảo vệ, giúp họ an tâm theo đuổi những điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống”./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

(TBTCO) - Trong 9 tháng đầu năm 2026, Eximbank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động thuần đạt 4.692 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục tăng cường kỷ luật tài chính, tối ưu hóa vận hành với chi phí hoạt động ở mức 2.831 tỷ đồng, giảm 1,9% so với cùng kỳ, đồng thời duy trì nguồn lực đầu tư cho các sáng kiến chiến lược.
HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận tăng 24,2%, hệ sinh thái phục vụ hơn 34 triệu khách hàng; HDBank tiếp tục mở rộng nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính số và đồng hành cùng các động lực tăng trưởng của nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng 2026, MSB lãi trước thuế đạt 5.439,8 tỷ đồng, tăng 14,3%, nhờ thu nhập lãi thuần tăng 21,7%, chi phí dự phòng giảm. Tổng tài sản ngân hàng tiến sát 440.000 tỷ đồng, để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, MSB đang triển khai kế hoạch chào bán cổ phiếu và lên kế hoạch mở rộng hệ sinh thái tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,180 ▲100K 13,780 ▲100K
Trang sức 99.99 13,190 ▲100K 13,790 ▲100K
Vàng 99.9 12,650 ▲100K
Vàng 99.99 12,800 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▲1K 14,002 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▲1K 14,003 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 ▲10K 1,368 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 ▲10K 1,369 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 ▲10K 1,358 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 ▲990K 134,455 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 ▲75K 10,201 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 ▲680K 92,503 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 ▲610K 82,996 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 ▲583K 79,329 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 ▲417K 56,784 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cập nhật: 02/11/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17598 17870 18455
CAD 17929 18204 18822
CHF 30626 31002 31645
CNY 0 3834 3930
EUR 28189 28405 29483
GBP 33740 34129 35064
HKD 0 3157 3360
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14191 14785
SGD 19630 19911 20481
THB 679 742 795
USD (1,2) 25536 0 0
USD (5,10,20) 25574 0 0
USD (50,100) 25601 25615 25983
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,610 25,610 25,990
USD(1-2-5) 24,586 - -
USD(10-20) 24,586 - -
EUR 28,246 28,269 29,614
JPY 159.01 159.3 168.97
GBP 33,922 34,014 35,195
AUD 17,796 17,860 18,540
CAD 18,115 18,173 18,846
CHF 30,884 30,980 31,908
SGD 19,757 19,818 20,597
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,222 3,232 3,368
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 728.57 737.57 789.58
NZD 14,187 14,319 14,743
SEK - 2,584 2,676
DKK - 3,789 3,924
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,930.52 - 6,696.31
TWD 714.03 - 865.15
SAR - 6,755.77 7,117.67
KWD - 81,466 86,697
AED - 6,770 7,296
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25570 25600 26000
AUD 17787 17887 18812
CAD 18119 18219 19230
CHF 30875 30905 32479
CNY 3817 3842 3977.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28349 28379 30102
GBP 34040 34090 35842
HKD 0 3300 0
JPY 159.94 160.44 170.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14304 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19794 19924 20646
THB 0 708.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30