Prudential ra mắt thị trường sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRU-Bảo vệ tối đa

(TBTCO) - Đây là giải pháp bảo hiểm nhân thọ trọn đời với giá trị bảo vệ được tối ưu hóa trên phí đóng đáp ứng khả năng tài chính, giúp khách hàng chủ động lên kế hoạch bảo vệ và tích lũy dài hạn.
aa
Prudential ra mắt thị trường sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRU-Bảo Vệ Tối Đa
Ông Lương Thế Vinh – Giám đốc Sản phẩm Prudential Việt Nam chia sẻ về những ưu điểm của sản phẩm mới. Ảnh: T.L

Prudential Việt Nam vừa chính thức ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRU-Bảo vệ tối đa - tối đa giá trị bảo vệ trên mỗi đồng phí, lên đến 80 lần phí bảo hiểm cơ bản - Đây là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mới nhất của Prudential, đáp ứng nhu cầu bảo vệ ở mức độ tối ưu trên mức phí bảo hiểm phù hợp nhất với khả năng tài chính.

Sản phẩm này còn được thiết kế nhằm tích lũy tài chính bền vững với lãi suất cam kết cùng các khoản thưởng hấp dẫn như thưởng tri ân khách hàng vào ngày kỉ niệm năm hợp đồng thứ 10 đầu tiên và mỗi 5 năm sau đó. Ngoài ra, khách hàng còn nhận được khoản thưởng duy trì hợp đồng vào từ năm hợp đồng thứ 20 khi đáp ứng các điều kiện theo quy tắc điều khoản sản phẩm.

Ông Conor M O’Neill - Phó Tổng Giám đốc Tài Chính của Prudential Việt Nam chia sẻ: “Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRU-Bảo vệ tối đa là sản phẩm đầu tiên mà Prudential ra mắt sau những thay đổi của Luật Kinh doanh Bảo hiểm mới. Luôn theo đuổi cam kết là doanh nghiệp hình mẫu của ngành, chúng tôi tin rằng sản phẩm này không chỉ tuân thủ theo những yêu cầu của Luật trên cơ sở đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết mà còn được Prudential cải tiến, thiết kế nhằm cung cấp quyền lợi bảo vệ tối ưu cho khách hàng trên mỗi đồng phí tham gia, đồng thời linh hoạt đáp ứng các nhu cầu bảo vệ tài chính cả tăng lẫn giảm ở mỗi cột mốc ý nghĩa của cuộc đời”.

Tham gia PRU-Bảo vệ tối đa, khách hàng có thể lựa chọn “kế hoạch bảo hiểm cơ bản” để cân bằng quyền lợi bảo vệ và tích lũy hoặc “kế hoạch bảo hiểm nâng cao” để tối ưu quyền lợi bảo vệ tài chính. Điểm nổi bật của sản phẩm là khách hàng có thể linh hoạt chuyển đổi kế hoạch bảo hiểm từ cơ bản lên nâng cao hoặc ngược lại khi nhu cầu bảo vệ thay đổi với cùng mức phí bảo hiểm cơ bản của sản phẩm chính.

Đáp ứng mong đợi của khách hàng cho nhu cầu tích lũy, giá trị tài khoản của khách hàng được gia tăng với các khoản thưởng có điều kiện xuyên suốt thời hạn hợp đồng như: Thưởng tri ân khách hàng vào ngày kỷ niệm năm hợp đồng thứ 10 lên tới 150% phí bảo hiểm cơ bản năm đầu, 75% vào mỗi 05 năm sau đó; Thưởng duy trì hợp đồng 4% giá trị tài khoản hợp đồng trung bình trong 60 tháng gần nhất vào ngày kỷ niệm năm hợp đồng thứ 20 và mỗi 5 năm sau đó. Đây là những quyền lợi hấp dẫn khuyến khích khách hàng duy trì hợp đồng bảo hiểm để được bảo vệ dài hạn.

Hơn nữa, PRU-Bảo vệ tối đa mang đến cho khách hàng khoản tích lũy tài chính bền vững với lãi suất cam kết trong suốt thời hạn hợp đồng, trong mọi trường hợp, mức lãi suất đầu tư thực tế không thấp hơn lãi suất đầu tư cam kết được Prudential công bố và đảm bảo mức cạnh tranh trên thị trường. Quỹ Liên kết chung của Prudential được quản lý bởi Eastspring Investments Việt Nam, hiện là một trong những công ty quản lý quỹ có tổng tài sản quản lý lớn nhất thị trường Việt Nam, với đội ngũ các chuyên gia đầu tư chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm.

Bên cạnh các điểm nổi trội kể trên của sản phẩm, PRU-Bảo vệ tối đa còn mang đến cho khách hàng sự chủ động dựa trên các quyền linh hoạt đa dạng của sản phẩm, khi cho phép khách hàng có thể: Chủ động đóng thêm phí bảo hiểm trong mỗi năm hợp đồng lên tới 5 lần phí bảo hiểm cơ bản quy năm để hưởng lãi suất đầu tư cạnh tranh của Quỹ Liên kết chung cho mục tiêu tích lũy vượt trội; Chủ động tăng số tiền bảo hiểm không cần thẩm định sức khỏe vào các cột mốc quan trọng của cuộc đời như kết hôn, sinh con/nhận con nuôi hoặc con bắt đầu học cấp 1, hoặc cấp 2, hoặc cấp 3, hoặc đại học…

Khách hàng cũng có thể tham gia các sản phẩm bảo hiểm bán cùng có chi phí hợp lý với phạm vi bảo vệ rộng và mức bảo vệ cao để gia tăng quyền lợi bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho chính mình và gia đình./.

H.C

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17900 18174 18754
CAD 18161 18437 19050
CHF 31814 32195 32828
CNY 0 3847 3939
EUR 29399 29620 30694
GBP 34543 34935 35876
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15706
SGD 19846 20128 20698
THB 698 761 814
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26492
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18078 18178 19109
CAD 18340 18440 19451
CHF 32056 32086 33668
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29581 29611 31336
GBP 34849 34899 36667
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15231 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20008 20138 20864
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,490
USD20 26,136 26,186 26,490
USD1 26,136 26,186 26,490
AUD 18,130 18,230 19,345
EUR 29,373 29,473 31,132
CAD 18,285 18,385 19,692
SGD 20,076 20,226 20,785
JPY 158.88 160.38 165.91
GBP 34,737 34,887 35,951
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80