Tăng gấp đôi lợi nhuận quý I/2021, MB tăng tốc số trong tầm nhìn 5 năm

Lê Thủy
(TBTCO) - Quý I/2021, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) có bước tiến dài về hiệu quả khi đạt lợi nhuận trước thuế của tập đoàn đạt gần 4.600 tỷ đồng; tương đương 43% kết quả 2020 và tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm 2020.
aa

Thị giá cổ phiếu MBB của Ngân hàng MB đã tăng trên 100% trong 1 năm qua. Cổ đông MB sẽ có thêm một năm đầu tư thành công tiếp nối khi ngân hàng này ghi nhận lợi nhuận hợp nhất quý đầu năm 2021 đạt gần 4.600 tỷ đồng, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ. Tiên phong phát triển ngân hàng số, MB có nhiều lợi thế để chinh phục các mục tiêu lớn hơn.

Thêm 1 triệu users mới, trải nghiệm khách hàng giúp MB nâng cao hiệu quả hoạt động

Đến hết 31/03/2021, thống kê ban đầu tại MB cho biết, tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng này tiếp tục tăng trưởng tốt, gấp 1,5 lần so với cuối năm 2020, khi số lượng khách hàng mới tăng thêm gần 1 triệu users. Sự tăng trưởng này khẳng định đà phát triển vững chắc của CASA phân khúc bán lẻ từ 2020 (đã tăng gấp đôi so với 2019). CASA cải thiện, tạo lợi thế về giá vốn rẻ cho các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng.

Quý I/2021, MB có bước tiến dài về hiệu quả khi đạt lợi nhuận trước thuế của tập đoàn đạt gần 4.600 tỷ đồng; tương đương 43% kết quả 2020. Các chỉ số chính riêng ngân hàng đều tốt hơn cùng kỳ 2020 như: ROA khoảng 2,7% (quý I/2020 là 1,59%); ROE khoảng 27,24% (quý I/2020 là 16,09%), tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp 1,14%; trích lập dự phòng đầy đủ, quỹ dự phòng bao phủ duy trì >144% nợ xấu…

Trước đó, năm 2020, MB ghi nhận sự thành công vượt trội khi tăng trưởng đột phá về số lượng khách hàng, đạt 90 triệu giao dịch điện tử, gấp 3 lần so với 2019 và tỷ lệ giao dịch trên kênh số đã đạt mức gần 85%. Thương hiệu, uy tín vững vàng của MB cộng với nền tảng số thông minh, MB có lợi thế đặc biệt trong thu hút khách hàng mới.

mb
MB xếp hạng TOP 30 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500. ảnh: MB

Trên trường quốc tế, MB được 2 tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập là Moody’s và Fitch đánh giá định kỳ. Trong bối cảnh dịch Covid-19, Fitch và Moody’s vẫn giữ nguyên xếp hạng của MB, trong đó Fitch nâng triển vọng xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn của MB lên mức “Ổn định”. Cùng với đó, MB đạt mức xếp hạng tín nhiệm dài hạn B+ của Fitch và Ba3 của Moody’s (tương đương mức xếp hạng của VCB).

Trong nước, MB xếp hạng TOP 30 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500 và nằm trong TOP 6 Doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin nhóm vốn hóa lớn nhất trên TTCK Việt Nam (theo IR Awards 2020). Với cổ đông, trong khi cả xã hội khó khăn thì năm 2020, MB vẫn trả cổ tức trên 15% bằng cổ phiếu.

Tăng tốc số trong tầm nhìn 5 năm

Tầm nhìn tiên phong xây dựng ngân hàng số giúp MB đứng vững trong kinh doanh và lan tỏa giá trị ra khách hàng, cổ đông và cộng đồng xã hội. App MBBank, Biz MBBank cùng các sản phẩm cho vay trên kênh số, tạo nên sự thông suốt của dòng chảy vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy việc mở rộng kinh doanh trên môi trường mạng, đồng thời tạo nên những kết nối có giá trị (như API Banking, kết nối y tế, giáo dục, giao thông, dịch vụ công...; banking service kết nối các hệ sinh thái thanh toán; số hóa dịch vụ tiết kiệm, cho vay, chuyển tiền quốc tế, thanh toán thuế, hải quan....).

Việc MB liên tục tung ra hệ thống sản phẩm tài chính thông minh đã mang đến những trải nghiệm trực tiếp về nền kinh tế số mà mọi người dân Việt Nam đều phải chuẩn bị, để hòa nhập với nhịp chuyển động của kinh tế toàn cầu. Thực tế, mới đây, chương trình tài khoản ngân hàng trùng với số điện thoại di động trên App MBBank đã thu hút được sự quan tâm rất lớn từ cộng đồng và khách hàng.

Trong chiến lược 5 năm 2017 - 2021, MB hoàn thành trước hạn mục tiêu nằm trong TOP 5 ngân hàng TMCP về hiệu quả và an toàn hoạt động. Định vị tầm nhìn, mục tiêu 5 năm tới là câu chuyện lớn, sẽ được hội đồng quản trị ngân hàng trình đại hội đồng cổ đông tới đây.

“Hành trình vạn dặm bắt đầu bằng một bước chân”. Nền tảng MB tạo nên xứng đáng để cổ đông, nhà đầu tư kỳ vọng, “bước chân” ngân hàng sẽ tiến nhanh, tiến chắc hơn các đối thủ trên thương trường./.

Tạo lập hệ sinh thái 20 triệu khách hàng bền vững

Hội đồng quản trị MB dự kiến xác định tầm nhìn “Ngân hàng thuận tiện nhất" với phương châm "Tăng tốc số; Đột phá bán lẻ; An toàn - hiệu quả" trong chiến lược 5 năm tới. Định vị của MB sẽ là "Số 1 về ngân hàng số, TOP 3 ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam". Đặc biệt, MB tiếp tục phát triển mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng năng động, tạo lập một hệ sinh thái quy mô 20 triệu khách hàng bền vững.

Lê Thủy

Đọc thêm

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái  xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

(TBTCO) - VietinBank chính thức triển khai hợp tác chiến lược 3 bên cùng Công ty Cổ phần Văn hóa Ngôi Nhà Xanh (GreenHouse) - đơn vị vận hành nền tảng và Ingrid International Pte. Ltd (Ingrid International) - đơn vị tư vấn chiến lược, phát triển hệ sinh thái, hướng tới xây dựng hệ sinh thái xanh AI & thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam.
FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 1/10/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua kênh ngân hàng (bancassurance) trên toàn hệ thống BVBank.
Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

(TBTCO) - Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng chương trình giáo dục tài chính Cha-Ching với phiên bản trực tuyến hoàn toàn miễn phí, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức quản lý tài chính dành cho trẻ em từ 7 - 12 tuổi. Đà Nẵng là thành phố đầu tiên được Prudential Việt Nam triển khai nền tảng trực tuyến này trong đợt mở rộng năm 2026, kết hợp với các hoạt động trực tiếp tại ba trường tiểu học trên địa bàn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30