Từ 1/2/2014: Điều chỉnh tăng thuế suất thuế tài nguyên

Hải Anh
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTV QH) ban hành Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, theo khung thuế suất thuế tài nguyên, được quy định tại Điều 7 của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12.
aa

Nhiều nhóm gỗ cũng thuộc diện điều chỉnh thuế suất kể từ đầu năm 2014. Ảnh: Hải Anh

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014 và thay thế Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/04/2010 của UBTV QH.

Theo đó, một số khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được điều chỉnh tăng về thuế suất như: sắt (tăng 2%), titan (tăng 5%), wolfram và antimoan (tăng 8%), đồng (tăng 3%), đá sỏi (tăng 1%), cát (tăng 1%), cát làm thủy tinh (tăng 2%), đất làm gạch (tăng 3%), apatit (tăng 2%), than antraxit hầm lò và lộ thiên (tăng 2%), than nâu, than mỡ (tăng 2%), than khác (tăng 2%).

Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên cũng có một số điều chỉnh như: Tại nhóm Khoáng sản không kim loại, bổ sung thêm tài nguyên “Đá hoa trắng” với mức thuế suất thuế tài nguyên là 9%. Tại nhóm Nước thiên nhiên, trước đây, nước dưới đất dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng (thuế suất 6%) và nước dưới đất dùng cho mục đích khác (thuế suất 3%) nay được gộp thành nước dưới đất dùng cho mục đích khác (thuế suất 5%).

Các nhóm tài nguyên khác như: Sản phẩm của rừng tự nhiên, Hải sản tự nhiên, Yến sào thiên nhiên, Tài nguyên khác, Dầu thô, Khí thiên nhiên và khí than vẫn giữ nguyên mức thuế suất như trước.

Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên được điều chỉnh cụ thể như sau:

1. Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than (biểu 1):

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất
(%)

I

Khoáng sản kim loại

1

Sắt

12

2

Măng-gan

11

3

Ti-tan (titan)

16

4

Vàng

15

5

Đất hiếm

15

6

Bạch kim

10

7

Bạc, thiếc

10

8

Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan)

18

9

Chì, kẽm

10

10

Nhôm, bô-xít (bouxite)

12

11

Đồng

13

12

Ni-ken (niken)

10

13

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)

10

14

Khoáng sản kim loại khác

10

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

4

2

Đá, sỏi

7

3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

7

4

Đá hoa trắng

9

5

Cát

11

6

Cát làm thủy tinh

13

7

Đất làm gạch

10

8

Gờ-ra-nít (granite)

10

9

Sét chịu lửa

10

10

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

12

11

Cao lanh

10

12

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

10

13

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

7

14

A-pa-tít (apatit)

5

15

Séc-păng-tin (secpentin)

3

16

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

7

17

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

9

18

Than nâu, than mỡ

9

19

Than khác

7

20

Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)

22

21

E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen

20

22

Adít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz)

15

23

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite)

15

24

Khoáng sản không kim loại khác

5

III

Sản phẩm của rừng tự nhiên

1

Gỗ nhóm I

35

2

Gỗ nhóm II

30

3

Gỗ nhóm III, IV

20

4

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

15

5

Cành, ngọn, gốc, rễ

10

6

Củi

5

7

Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

10

8

Trầm hương, kỳ nam

25

9

Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

10

10

Sản phẩm khác của rừng tự nhiên

5

IV

Hải sản tự nhiên

1

Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

10

2

Hải sản tự nhiên khác

2

V

Nước thiên nhiên

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

8

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện

4

3

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này

3.1

Nước mặt

a

Nước dùng cho sản xuất nước sạch

1

b

Nước dùng cho mục đích khác

3

3.2

Nước dưới đất

a

Nước dùng cho sản xuất nước sạch

3

b

Nước dùng cho mục đích khác

5

VI

Yến sào thiên nhiên

20

VII

Tài nguyên khác

10

2. Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than (biểu 2):

STT

Sản lượng khai thác

Thuế suất (%)

Dự án khuyến khích đầu tư

Dự án khác

I

Đối với dầu thô

1

Đến 20.000 thùng/ngày

7

10

2

Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày

9

12

3

Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày

11

14

4

Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày

13

19

5

Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày

18

24

6

Trên 150.000 thùng/ngày

23

29

II

Đối với khí thiên nhiên, khí than

1

Đến 5 triệu m3/ngày

1

2

2

Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày

3

5

3

Trên 10 triệu m3/ngày

6

10

Hải Anh

Hải Anh

Đọc thêm

Chống gian lận và mua bán hóa đơn trái phép: Cần kiểm tra theo chuỗi, theo dòng vận động của hóa đơn

Chống gian lận và mua bán hóa đơn trái phép: Cần kiểm tra theo chuỗi, theo dòng vận động của hóa đơn

(TBTCO) - Sự bùng nổ của thương mại điện tử, kinh tế nền tảng và các giao dịch thanh toán trực tuyến xuyên biên giới đã mở ra không gian cho các phương thức gian lận hóa đơn thế hệ mới. Yêu cầu đặt ra là ngành Thuế phải chuyển dịch mạnh mẽ từ tư duy “kiểm tra doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro” sang “kiểm tra theo chuỗi, theo nhóm liên kết và theo dòng vận động của hóa đơn, tiền và hàng hóa”.
Hải quan hỏa tốc hướng dẫn doanh nghiệp khai thuế xăng dầu từ ngày 1/10

Hải quan hỏa tốc hướng dẫn doanh nghiệp khai thuế xăng dầu từ ngày 1/10

(TBTCO) - Ngày 1/10, Cục Hải quan có công văn hỏa tốc yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực khẩn trương triển khai Nghị quyết số 43/2026/NQ-CP, trong đó kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay đến hết ngày 31/12/2026.
Ngành Thuế thi đua hướng tới mục tiêu tăng trưởng “2 con số”

Ngành Thuế thi đua hướng tới mục tiêu tăng trưởng “2 con số”

(TBTCO) - Cùng với quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số”, trong giai đoạn 2026 - 2030, ngành Thuế còn thi đua xây dựng một hệ thống quản trị thuế thông minh, vận hành minh bạch, hiệu quả, tự động hóa cao trên nền tảng Big Data và công nghệ hiện đại.
Hải quan khu vực XIII: Tờ khai tăng hơn 24%, chuyển luồng giảm mạnh

Hải quan khu vực XIII: Tờ khai tăng hơn 24%, chuyển luồng giảm mạnh

(TBTCO) - Trong quý III/2026, Hải quan khu vực XIII ghi nhận 21.554 tờ khai xuất nhập khẩu, tăng 24,02% so với cùng kỳ năm 2025. Trong khi lượng tờ khai tăng, số trường hợp chuyển luồng giảm mạnh, còn 3 tờ khai trong cả quý.
Thuế tỉnh Thái Nguyên và Sở Công Thương ký quy chế phối hợp quản lý tài nguyên khoáng sản

Thuế tỉnh Thái Nguyên và Sở Công Thương ký quy chế phối hợp quản lý tài nguyên khoáng sản

(TBTCO) - Thuế tỉnh Thái Nguyên vừa phối hợp với Sở Công thương tổ chức Hội nghị ký Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Thuế tỉnh Khánh Hòa tăng cường phòng, chống lợi dụng pháp nhân doanh nghiệp để vi phạm pháp luật thuế

Thuế tỉnh Khánh Hòa tăng cường phòng, chống lợi dụng pháp nhân doanh nghiệp để vi phạm pháp luật thuế

(TBTCO) - Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, phòng ngừa và kịp thời phát hiện các hành vi lợi dụng pháp nhân doanh nghiệp để vi phạm pháp luật, Thuế tỉnh Khánh Hòa đang tăng cường công tác rà soát, phân tích rủi ro, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, xác minh, xử lý các doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường về thuế, hóa đơn và hoạt động kinh doanh.
Sổ tay hoàn thuế giá trị gia tăng giúp hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng, phòng ngừa gian lận

Sổ tay hoàn thuế giá trị gia tăng giúp hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng, phòng ngừa gian lận

(TBTCO) - Thuế TP. Hà Nội vừa ban hành “Sổ tay hoàn thuế giá trị gia tăng dành cho người nộp thuế”, nhằm giúp người nộp thuế nắm bắt đầy đủ, chính xác các quy định, điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình hoàn thuế trong giai đoạn chuyển tiếp, cho đến khi cơ quan thuế có thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Chương trình Doanh nghiệp ưu tiên Việt Nam: Tối ưu nguồn lực,thúc đẩy xuất nhập khẩu

Chương trình Doanh nghiệp ưu tiên Việt Nam: Tối ưu nguồn lực,thúc đẩy xuất nhập khẩu

(TBTCO) - Từ 9 doanh nghiệp vào năm 2011, đến nay Chương trình Doanh nghiệp ưu tiên về hải quan đã có 74 doanh nghiệp, đóng góp khoảng 30% kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Sau 15 năm triển khai, chương trình tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hướng đến mục tiêu vượt mốc 1.000 tỷ USD trong năm 2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều