Tỷ giá USD hôm nay (24/3): “Chợ đen” giảm mạnh cả 2 chiều mua - bán

Sáng sớm ngày 24/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.813 VND/USD. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 104,15 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (23-3): Đồng USD chật vật lấy lại đà tăng tuần
Đồng USD giao dịch tại thị trường tự do quanh mốc 25.802 - 25.882 VND/USD. Ảnh tư liệu
Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.623 VND/USD - 26.003 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank giao dịch ở mức 25.370 - 25.760 VND/USD (mua - bán).

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.370 VND

25.760 VND

Vietinbank

25.275 VND

25.855 VND

BIDV

25.400 VND

25.760 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 25.756 VND – 28.268 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

27.001 VND

28.481 VND

Vietinbank

26.874 VND

28.374 VND

BIDV

27.260 VND

28.472 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 158 VND – 175 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

165,13 VND

175,63 VND

Vietinbank

167,81 VND

177,51 VND

BIDV

167,74 VND

175,58 VND

Tại thị trường "chợ đen", tính đến 5h ngày 24/3 đồng USD giảm 80 VND ở chiều mua và 70 VND chiều bán so với phiên giao dịch ngày 22/3, giao dịch quanh mốc 25.802 - 25.882 VND/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức 104,15 điểm.

Kết quả cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã không thúc đẩy được đồng bạc xanh tăng giá mạnh. Về cơ bản, đó không phải là sự kiện gây chú ý bởi Fed đã giữ nguyên lãi suất ở mức 4,25 - 4,5% đúng như dự đoán.

Chỉ số DXY vẫn ổn định và chốt phiên tuần ở mức cao hơn một chút so với tuần trước đó. Chỉ số này đang nhận được hỗ trợ quanh mức 103,2. Nó có khả năng cao sẽ phục hồi điều chỉnh lên vùng 105 - 105,5 trong thời gian tới.

Tuy nhiên, sau đợt tăng này, chỉ số DXY có thể quay đầu giảm trở lại và tiếp tục xu hướng giảm. Đợt giảm đó có thể kéo chỉ số DXY xuống vùng 102 - 101 và thậm chí là 100 trong trung hạn.

Trong khi đồng USD tăng, tỷ giá EUR/USD đã quay đầu giảm, không vượt qua được mốc 1,095. Mức hỗ trợ đối với tỷ giá này hiện là 1,08. Nếu đồng EUR giảm xuống dưới mức này, có thể thấy đồng EUR sẽ giảm xuống vùng 1,073 - 1,07. Thị trường kỳ vọng đồng EUR sẽ đảo chiều tăng trở lại từ mức 1,08 hoặc từ khoảng 1,07. Sự phục hồi đó sẽ giữ nguyên quan điểm tăng giá chung. Trường hợp tỷ giá EUR/USD tăng vượt mốc này, nó sẽ tiến thẳng lên mức 1,1, sau đó sẽ là đà tăng kéo dài lên vùng 1,11 - 1,12.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

(TBTCO) - Sáng 21/9, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,23 điểm, duy trì vùng cao nhất khoảng 7 tuần. Tuần này, thị trường tập trung vào loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Trung và các cuộc họp chính sách của nhiều ngân hàng trung ương lớn.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (17/9): USD đồng loạt đi lên, Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (17/9): USD đồng loạt đi lên, Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 17/9, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.632 đồng, tỷ giá USD tại ngân hàng tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY cũng tăng mạnh 0,73%, lên 100,34 điểm. Fed nâng lãi suất 25 điểm cơ bản lên 3,75% - 4% với tỷ lệ nhất trí 12-0, đánh dấu lần tăng đầu tiên kể từ tháng 7/2023, đồng thời để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 16/9, tỷ giá trung tâm tăng 9 đồng lên 25.626 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do đi xuống; còn chỉ số DXY tăng 0,06% lên 99,7 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed tăng lãi suất tuần này. Theo BNP Paribas (Pháp), lãi suất toàn cầu đang đi ba hướng, với 25 trong gần 90 ngân hàng trung ương được theo dõi đã tăng lãi suất từ đầu năm.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 ▼110K 14,400 ▼110K
Trang sức 99.99 13,810 ▼110K 14,410 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼11K 14,442 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼11K 14,443 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▲1267K 1,439 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▲1267K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼11K 1,429 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼1089K 141,485 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼825K 107,336 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▲78704K 97,332 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▼671K 87,328 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▲66238K 83,469 ▲75058K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼459K 59,745 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cập nhật: 24/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18010 18586
CAD 17884 18158 18774
CHF 30769 31146 31793
CNY 0 3829 3925
EUR 28931 29150 30231
GBP 33583 33971 34909
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14428 15015
SGD 19774 20056 20626
THB 692 755 808
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25810 26180
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25815 25815 26175
AUD 17927 18027 18950
CAD 18076 18176 19190
CHF 31010 31040 32621
CNY 3811.8 3836.8 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33873 33923 35694
HKD 0 3315 0
JPY 160.21 160.71 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14537 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20780
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,705 25,825 26,500
USD20 25,675 25,825 26,500
USD1 25,655 25,825 26,500
AUD 17,969 18,069 19,175
EUR 28,922 29,022 30,682
CAD 18,026 18,126 19,434
SGD 20,002 20,152 20,710
JPY 161.41 162.91 168.48
GBP 33,802 33,952 35,295
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/09/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30