Tỷ giá USD hôm nay (8/5): Thế giới phục hồi, “chợ đen” giảm nhẹ

Sáng sớm ngày 8/5, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.930 VND/USD, giảm 8 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,87 điểm, tăng 0,63%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): Thế giới phục hồi, “chợ đen” giảm nhẹ
Đồng USD phục hồi so với các loại tiền tệ chính, bao gồm đồng Yên và đồng EUR. Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh giảm, hiện ở mức: 23.734 VND/USD - 26.126 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM giảm nhẹ so với phiên giao dịch trước. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.740 - 26.130 VND/USD giảm 20 VND ở cả 2 chiều mua - chiều bán so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.740 VND

26.130 VND

Vietinbank

25.620 VND

26.130 VND

BIDV

25.780 VND

26.140 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 26.846 VND – 29.661 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

28.719 VND

30.293 VND

Vietinbank

28.635 VND

30.345 VND

BIDV

29.065 VND

30.330 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 166 VND – 183 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

174,79 VND

185,9 VND

Vietinbank

176,95 VND

186,65 VND

BIDV

177,92 VND

186,27 VND

Tại thị trường "chợ đen", tính đến 5h ngày 8/5 giảm 4 VND ở cả 2 chiều mua - bán so với phiên giao dịch ngày 7/4, giao dịch quanh mốc 26.395 - 26.495 VND/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức 99,87 điểm, tăng 0,63%.

Đồng USD phục hồi so với các loại tiền tệ chính, bao gồm đồng Yên và đồng EUR, vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất, phù hợp với kỳ vọng của thị trường.

Đồng bạc xanh cũng tăng 1% so với đồng Yên Nhật, đạt mức 143,84, phá vỡ chuỗi giảm kéo dài ba ngày, trong bối cảnh thị trường Nhật Bản mở cửa trở lại sau kỳ nghỉ 2 ngày.

Đồng EUR giảm 0,44%, xuống mức 1,131650 USD, phá vỡ ba phiên tăng liên tiếp. Trước đó, nhà lãnh đạo khối bảo thủ Đức Friedrich Merz đã được Quốc hội bầu làm Thủ tướng Đức vào ngày 6/5 trong vòng bỏ phiếu thứ hai.

Ngân hàng Anh có khả năng sẽ cắt giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra vào hôm nay 8/5. Đồng Bảng Anh giảm 0,52%, xuống mức 1,3310 USD, nhưng tăng 0,21%, đạt mức 0,8508 so với đồng EUR.

Đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc đã giảm 0,22% so với đồng bạc xanh, xuống còn 7,227, khi Trung Quốc công bố chính sách cắt giảm lãi suất đã được mong đợi từ lâu.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

(TBTCO) - Sáng 11/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.214 đồng, tăng 8 đồng trong cả tuần, nối dài chuỗi tăng lên 8 tuần liên tiếp. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng nhẹ 0,03%, lên 100,97 điểm. Tuần tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến chỉ số CPI tháng 6 của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼120K 14,490 ▼120K
Trang sức 99.99 13,800 ▼120K 14,500 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼16K 14,662 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼16K 14,663 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼16K 1,456 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼16K 1,457 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▼21K 1,436 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▼1584K 142,178 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▼1200K 107,861 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▼1088K 97,808 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▼976K 87,755 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲66576K 83,877 ▲75396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▼667K 60,037 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cập nhật: 17/07/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17843 18117 18693
CAD 18172 18448 19068
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3928
EUR 29419 29640 30721
GBP 34577 34969 35907
HKD 0 3217 3420
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15040 15628
SGD 19804 20086 20662
THB 697 760 813
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,060 26,060 26,440
USD(1-2-5) 25,018 - -
USD(10-20) 25,018 - -
EUR 29,530 29,554 30,965
JPY 157.17 157.45 166.95
GBP 34,735 34,829 36,039
AUD 18,031 18,096 18,777
CAD 18,356 18,415 19,094
CHF 32,068 32,168 33,115
SGD 19,918 19,980 20,765
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,280 3,290 3,428
KRW 16.38 17.08 18.58
THB 745.12 754.32 807.55
NZD 15,014 15,153 15,601
SEK - 2,674 2,769
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,666 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,008.13 - 6,782.2
TWD 734.41 - 889.63
SAR - 6,868.07 7,238.02
KWD - 83,059 88,370
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26440
AUD 18005 18105 19028
CAD 18348 18448 19462
CHF 32058 32088 33678
CNY 3815.4 3840.4 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29585 29615 31340
GBP 34859 34909 36667
HKD 0 3355 0
JPY 158.14 158.64 169.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15131 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20814
THB 0 725.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 18,061 18,161 19,268
EUR 29,453 29,553 31,211
CAD 18,288 18,388 19,695
SGD 20,071 20,221 20,780
JPY 158.89 160.39 165.93
GBP 34,932 35,082 36,139
XAU 14,518,000 0 14,822,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80