Vốn điều lệ lên 20.548 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế của OCB tăng 19,1%

Kỳ Phương
(TBTCO) - Trong năm 2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông (mã ck: OCB) đã tăng vốn điều lệ thành công lên 20.548 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng 19,1% so với cùng kỳ.
aa
Vốn điều lệ lên 20.548 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế của OCB tăng 19,1%
OCB duy trì tăng trưởng các hoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh cốt lõi tăng trưởng tốt

Theo kết quả báo cáo tài chính năm 2023 vừa được OCB công bố, tính đến 31/12/2023, tổng tài sản của OCB đạt 239.454 tỷ đồng, tăng 23,4% so với năm 2022.

Tổng huy động thị trường 1 đạt 168.112 tỷ đồng, tăng 22,4% so với cùng kỳ. Dư nợ thị trường 1 tăng 20,5% so với năm 2022, đạt 148.005 tỷ đồng, thực hiện 100% kế hoạch năm.

Trong đó, cho vay khách hàng đạt 144.849 tỷ đồng, hoàn thành 101% mục tiêu đề ra, tăng 20,9% so với năm trước. Đặc biệt, OCB là một trong số ít các ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng cao hơn so với mặt bằng chung toàn ngành.

Vốn chủ sở hữu của OCB tăng 16,4% so với cùng kỳ khi đạt 29.411 tỷ đồng. Năm 2023 cũng là năm OCB đạt dấu mốc đầy ấn tượng khi tăng vốn điều lệ thành công lên 20.548 tỷ đồng (tăng 6.849 tỷ đồng).

Với việc thành công tăng trưởng vốn điều lệ, OCB chính thức nằm trong nhóm Top ngân hàng tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống, đồng thời trở thành một trong những ngân hàng tăng trưởng vốn điều lệ mạnh nhất trong năm nay.

Tổng thu thuần tăng 11,6% đạt 9.525 tỷ đồng, trong đó thu thuần từ lãi đạt 7.291 tỷ đồng, tăng 4,9%, chỉ số tăng trưởng này phần nào phản ánh thực trạng của toàn ngành, khi năm 2023 đa số hoạt động thu từ lãi của nhiều ngân hàng giảm so với cùng kỳ bởi tăng trưởng cho vay của ngành đang chậm lại, sức hấp thu vốn của nền kinh tế yếu.

Thêm vào đó, thị trường bất động sản vẫn khó khăn, ngành ngân hàng không những khó khơi thông dòng chảy vốn, mà nợ xấu có xu hướng gia tăng, buộc các nhà băng phải tăng trích lập dự phòng.

Thu thuần ngoài lãi có sự tăng trưởng trở lại so với năm 2022 khi tăng 40,9%, đạt 2.234 tỷ đồng, thu thuần dịch vụ đạt 882 tỷ đồng, đáng lưu ý, nổi bật trong đó là ngân hàng số OCB OMNI và mảng dịch vụ Thẻ.

Cụ thể, tổng số lượng người dùng OCB OMNI tăng 28% so với 2022; số lượng giao dịch đã được thực hiện trong năm 2023 tăng 60,9% so với 2022; tổng số lượng tiền gửi huy động tăng 23% so với cùng kỳ.

Các chỉ số doanh số giao dịch thẻ tín dụng, dư nợ thẻ tín dụng, tổng thu thuần đều ghi nhận mức tăng trưởng dương so với năm 2022, đạt tỷ lệ gia tăng lần lượt là 97%, 31% và 64%.

Mảng dịch vụ Thẻ có bước tăng trưởng đột phá tính từ thời điểm 3 năm trở lại đây, tổng số lượng thẻ phát hành tăng trưởng 348% so với năm 2020 và đạt kỳ vọng tăng 93% ở các dòng thẻ ghi nợ khi so sánh với cùng kỳ 2022.

Vốn điều lệ lên 20.548 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế của OCB tăng 19,1%
Sau khi tăng vốn điều lệ, OCB chính thức nằm trong nhóm Top ngân hàng tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống

Lợi nhuận trước thuế đạt 5.227 tỷ đồng tăng 19,1% so với năm 2022

Báo cáo tài chính năm 2023 của OCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 5.227 tỷ đồng tăng 19,1% so với năm 2022.

Bên cạnh đó, OCB cũng chủ động tiết giảm chi phí, tạo điều kiện để giảm lãi suất cho vay khách hàng khi mà chỉ số CIR (chi phí/doanh thu) giảm chỉ còn 33,3% trong khi năm 2022 là 36,3%.

Vì vậy, OCB được đánh giá là một trong số ít các ngân hàng kinh doanh khởi sắc và kiểm soát tốt chi phí trong năm 2023 khi bối cảnh kinh doanh chung của các ngân hàng trên toàn hệ thống còn gặp nhiều khó khăn.

Đặc biệt, nhờ đẩy mạnh hoạt động quản lý, thu hồi nợ, kiểm soát tốt tình hình nợ quá hạn, nợ xấu... nên tỷ lệ nợ xấu của OCB luôn được kiểm soát, đảm bảo đáp ứng theo đúng quy định của NHNN.

Phía OCB cho biết, năm 2023 được đánh giá rất biến động và khó khăn đối với nền kinh tế Việt Nam do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.

Vì vậy, OCB đã triển khai các chương trình hỗ trợ giảm lãi suất, giảm chi phí để tiếp tục hoạt động, kinh doanh vững vàng hơn, thậm chí là giải quyết nhanh các nhu cầu gia tăng tín dụng. Thứ 2 là nhóm khách hàng khó khăn không có khả năng trả nợ, nguy cơ thành nợ xấu hoặc phải cơ cấu, OCB vẫn tiếp tục khoanh lại nợ cũ, hỗ trợ giải quyết cho vay theo hướng giúp khách hàng vừa thực hiện được phương án kinh doanh mới, trả được nợ của khoản vay mới nhưng đồng thời tích lũy để trả được nợ khoản vay cũ….

Nếu so sánh với thời kỳ lãi suất cao nhất của năm 2023, thì thời điểm gần cuối năm, gần như khách hàng được giảm lãi suất trung bình khoảng 50%. Ví dụ trung bình đầu năm khách hàng vay 12%, thì bây giờ có thể vay ở khoảng 6 - 7%, đại diện lãnh đạo OCB cho biết thêm.

Ngoài việc chú trọng vào việc tháo gỡ, đồng hành cùng khách hàng. Trong năm 2023, OCB cũng là một trong những ngân hành được đánh giá rất cao trong việc nghiêm túc thực hiện quy định Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể, OCB liên tục nằm trong Top 30 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam những năm gần đây.

Điều này đã thể hiện rõ nét nguyên tắc kinh doanh của OCB trong hoạt động tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các quy định về thuế. Đây cũng chính là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của ngân hàng với mục tiêu tăng trưởng ổn định, bền vững và minh bạch.

Song song đó, các chỉ số tăng trưởng, quy mô tài sản và quản trị rủi ro luôn được đảm bảo, do vậy tháng 11/2023, OCB tiếp tục góp mặt trong bảng xếp hạng Top 500 ngân hàng mạnh nhất Châu Á - Thái Bình Dương.

Năm 2024, OCB đặt kỳ vọng gia tăng gấp đôi cơ sở khách hàng thông qua việc thay đổi sản phẩm dịch vụ, chuyển đổi số và tạo ra các sản phẩm số hóa mới, bên cạnh việc nâng cao chất lượng tài sản, nâng cấp hệ thống quản lý rủi ro, để các khoản vay mới được cho vay chặt chẽ hơn, đảm bảo chất lượng tín dụng…
Kỳ Phương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; mã Ck: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với 6.107 tỷ đồng lợi nhuận, ROE đạt 24,29% và CAR đạt 16,16%, tiếp tục ghi nhận hiệu quả ở nhóm đầu ngành trên nền tảng vốn mạnh và quản trị chặt chẽ.
"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

(TBTCO) - PGBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 275,7 tỷ đồng, gấp gần 3 lần cùng kỳ, hoàn thành gần 20% kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ bứt phá của thu nhập ngoài lãi, cùng với việc giảm mạnh chi phí dự phòng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/05/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80