Bảo hiểm ABIC phải nộp bổ sung vào ngân sách hơn 1,4 tỷ đồng

Hồng Chi
Đó là thông tin được đưa ra theo kết luận thanh tra của Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính đối với Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC).
aa

Kết luận về việc thanh tra ABIC, đại diện Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm Bộ Tài chính cho biết, hiện Cục đã lưu hành kết luận thanh tra đối với công ty này, đồng thời đã kiến nghị và yêu cầu ABIC chấn chỉnh các sai phạm.

Trong đó, kiến nghị xử lý về tài chính bao gồm: Hạch toán tăng thu nhập số tiền hơn 2,2 tỷ đồng; Hạch toán giảm chi phí số tiền là 3,6 tỷ đồng; Hạch toán tăng chi phí số tiền là 134 triệu đồng; Kiến nghị thu nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước số tiền là hơn 1,4 tỷ đồng.

Đại diện Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm Bộ Tài chính cho biết thêm, Cục đã thành lập đoàn Thanh tra và đang tiến hành thanh tra Công ty liên doanh Bảo hiểm Bảo Việt Tokio Marine hiện chưa có kết luận thanh tra.

Việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp bảo hiểm được Cục tiến hành trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được Bộ Tài chính phê duyệt nhằm lành mạnh hóa thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Được biết, Bảo hiểm ABIC có cổ đông đề xướng sáng lập và chi phối là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
MB sắp trả cổ tức bằng cổ phiếu, chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu để tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

MB sắp trả cổ tức bằng cổ phiếu, chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu để tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MB sắp triển khai phương án tăng vốn điều lệ, thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức và chào bán gần 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, dự kiến huy động khoảng 8.055 tỷ đồng. Sau khi hoàn tất các phương án tăng vốn này, vốn điều lệ của ngân hàng dự kiến tăng lên tối đa 100.687 tỷ đồng.
F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

(TBTCO) - F88 chính thức mở nhận đăng ký mua cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng từ ngày 6/7, với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, dự kiến huy động gần 1.564 tỷ đồng. Theo đánh giá, đợt phát hành không chỉ giúp doanh nghiệp giảm áp lực nợ vay, mà còn tạo điều kiện để F88 niêm yết trên HOSE ngay trong năm 2026.
BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

(TBTCO) - BVBank chuẩn bị triển khai phương án tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo phương án trước đó, nếu hoàn tất hai đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 55% lên 9.912 tỷ đồng. BVBank cũng đang hoàn tất các thủ tục để chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE.
Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

(TBTCO) - Việc bãi bỏ thuế khoán không đồng nghĩa tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ngay. Việc xác định đối tượng tham gia được thực hiện theo lộ trình và quy định cụ thể của pháp luật.
Giữ lãi suất cân bằng, thay vì hạ sâu đại trà bằng mọi giá

Giữ lãi suất cân bằng, thay vì hạ sâu đại trà bằng mọi giá

(TBTCO) - PGS. TS. Nguyễn Hữu Huân - Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, nếu tín dụng tiếp tục tăng nhanh trong khi huy động vốn không theo kịp, ngân hàng sẽ đối mặt với ba rủi ro lớn, khó đáp ứng chuẩn an toàn Basel III. Trong bối cảnh này, lãi suất cần được điều hành ổn định có chọn lọc, hài hòa nhiều mục tiêu, thay vì duy trì "rẻ đại trà”.
Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

(TBTCO) - Trước nhiều rủi ro gia tăng, chi bồi thường bảo hiểm tăng mạnh, với tổng chi bồi thường gốc của nhóm doanh nghiệp khảo sát đạt 11.591 tỷ đồng trong quý I/2026, tăng 20,4% cùng kỳ. Điều này vừa phản ánh cam kết chi trả với khách hàng, vừa đặt doanh nghiệp trước bài toán cân bằng rủi ro và lợi nhuận do đặc thù “chu trình ngược” của ngành bảo hiểm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,450 ▼110K 13,650 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 13,400 ▼110K 13,600 ▼110K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 ▼210K 14,350 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 ▼210K 14,300 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 ▼210K 14,280 ▼210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 ▼50K 14,840 ▼50K
Trang sức 99.99 14,150 ▼50K 14,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1K 15,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1K 15,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▼12K 1,497 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▼12K 1,498 ▲1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▼17K 1,477 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 ▼1683K 146,238 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 ▼1275K 110,936 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 ▼1156K 100,596 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 ▼1037K 90,256 ▼1037K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 ▼991K 86,268 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 ▼709K 61,747 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cập nhật: 07/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17722 17996 18576
CAD 17968 18243 18859
CHF 31964 32346 32987
CNY 0 3827 3920
EUR 29421 29642 30718
GBP 34380 34772 35712
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14653 15238
SGD 19807 20089 20654
THB 704 767 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26462
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26462
AUD 17932 18032 18954
CAD 18152 18252 19266
CHF 32243 32273 33847
CNY 3808.9 3833.9 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29631 29661 31386
GBP 34706 34756 36514
HKD 0 3355 0
JPY 158.67 159.17 169.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14787 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19969 20099 20825
THB 0 734.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15200000
SBJ 13000000 13000000 15200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,129 26,179 26,462
USD20 26,129 26,179 26,462
USD1 23,942 26,179 26,462
AUD 17,973 18,073 19,177
EUR 29,783 29,783 31,192
CAD 18,097 18,197 19,504
SGD 20,055 20,205 20,759
JPY 159.2 160.7 165.23
GBP 34,609 34,959 35,824
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80