Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh: Mở rộng phạm vi bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Gia Cư
(TBTCO) - Từ đầu năm 2022 đến nay, trong bối cảnh vừa tiếp tục phòng chống dịch, vừa góp phần đảm bảo phục hồi kinh tế trên địa bàn có số dân lớn nhất cả nước, Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh luôn bám sát, duy trì, thực hiện có hiệu quả mục tiêu mở rộng phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế gắn với nâng cao chất lượng phục vụ mọi đối tượng.
aa

Mở rộng hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn

Theo thống kê, tính đến nay, Bảo hiểm xã hội (BHXH) TP. Hồ Chí Minh đã ký hợp đồng ủy quyền thu với 223 tổ chức dịch vụ thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), với 810 điểm thu đang hoạt động tại 312 phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố. Những doanh nghiệp được cấp phép hoạt động, có chứng thư bảo lãnh đủ điều kiện theo quy định để làm tổ chức dịch vụ thu đều được cơ quan BHXH hợp đồng ủy quyền thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình. Theo đó, danh sách các điểm thu BHXH, BHYT được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn.

BHXH thành phố đăng tải công khai danh sách các tổ chức dịch vụ thu, điểm thu BHXH, BHYT của cơ quan BHXH trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết địa điểm đăng ký tham gia, gia hạn, cũng như đóng tái tục BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình; đồng thời, tuyên truyền rộng rãi bằng nhiều hình thức trực tuyến, trực tiếp, qua các website, fanpage… qua đó giúp người dân nắm rõ những thay đổi về chính sách để thuận lợi trong việc đóng tiền mua thẻ BHYT.

Tuyên truyền và mở rộng điểm thu tại Trạm y tế phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức. Ảnh: Sơn Nam
Tuyên truyền và mở rộng điểm thu tại Trạm y tế phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức. Ảnh: Sơn Nam

Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tìm hiểu về chính sách và dễ dàng liên hệ tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình, từ đầu năm đến nay, BHXH thành phố đã tổ chức 5 đợt đào tạo cho nhân viên các tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT, với gần 2.200 người. Việc cập nhật kiến thức cho nhân viên tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT cũng là một trong những hoạt động thường xuyên để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức dịch vụ thu.

Giám đốc BHXH TP. Hồ Chí Minh Phan Văn Mến cho biết, từ nay đến cuối năm 2022, BHXH thành phố sẽ tiếp tục mở rộng thêm các tổ chức dịch vụ thu, phấn đấu mỗi xã phường, thị trấn có từ 3 điểm thu trở lên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân liên hệ, nhằm đem lại sự phục vụ ngày một tốt hơn đến người tham gia BHXH, BHYT. Tất cả vì mục tiêu mở rộng phạm vi bao phủ BHYT, BHXH toàn dân.

Bệnh nhân là sinh viên tại phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Ảnh: Sơn Nam
Bệnh nhân là sinh viên tại phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Ảnh: Sơn Nam

Cùng với cả nước, những năm qua, chính sách BHYT ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó, đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV) cũng được hưởng thụ nhiều lợi ích thiết thực từ chính sách này. Tại TP. Hồ Chí Minh, thực tế cho thấy, Quỹ BHYT đã chi trả cho rất nhiều bệnh nhân là HSSV mắc các bệnh nan y, mạn tính với chi phí lớn lên tới hàng tỷ đồng, giúp các em và gia đình giảm gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh (KCB), có thêm động lực để yên tâm điều trị bệnh.

Theo số liệu thống kê, tại TP. Hồ Chí Minh, diện bao phủ BHYT HSSV qua các năm đều tăng và có xu hướng tăng dần. Nhiều trường học, địa phương đã đạt mục tiêu 100% HSSV tham gia BHYT. Nhận thức của các bậc phụ huynh về quyền lợi, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tham gia BHYT cho con em ngày càng được nâng cao.

Chính quyền cùng vào cuộc

Theo BHXH TP. Hồ Chí Minh, từ đầu năm đến nay, kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn đã đạt được những kết quả tích cực. Tuy nhiên, từ nay đến cuối năm 2022, đối với lĩnh vực BHXH bắt buộc vẫn cần phải phát triển thêm 275.940 người, đối với BHXH tự nguyện cần phát triển thêm 97.242 người, đối với BHYT cần phát triển thêm 958.232 người thì mới hoàn thành chỉ tiêu được giao, theo Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, BHXH thành phố đã tham mưu UBND TP. Hồ Chí Minh yêu cầu đích danh chủ tịch UBND các quận, huyện và TP. Thủ Đức phải tích cực vào cuộc, triển khai đa dạng các giải pháp thực hiện chính sách này.

Nắm bắt sát tình hình phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

UBND TP. Hồ Chí Minh yêu cầu, trong quá trình triển khai, định kỳ hàng tháng tổ chức giao ban Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn. Qua đó, chính quyền thành phố nắm bắt tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHYT để có chỉ đạo quyết liệt, bám sát từng đơn vị nhằm hoàn thành chỉ tiêu về BHXH, BHYT được giao, theo Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 6/4/2022 của Chủ tịch UBND thành phố.

Nhóm nội dung tăng cường chỉ đạo thực hiện bao gồm: UBND xã, phường, thị trấn chủ động phối hợp với công an xã, phường, thị trấn thống kê hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân chưa đăng ký tham gia BHXH, BHYT gửi về BHXH quận, huyện và TP. Thủ Đức để kịp thời theo dõi, chỉ đạo. Các cơ quan BHXH này chủ trì, thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành gồm: BHXH, lao động - thương binh và xã hội, thuế, công an và các đơn vị có liên quan để thanh tra, kiểm tra những đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn.

Đồng thời, BHXH thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình bằng nhiều hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, để người dân nắm rõ chính sách BHXH, BHYT, nhất là về quyền lợi được hưởng khi tham gia BHXH, BHYT...

Gia Cư

Đọc thêm

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi đồng thời được vinh danh tại hai giải thưởng quốc tế quan trọng: “Ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam” và “Nền tảng số dành cho đơn vị chấp nhận thanh toán tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ International Finance Awards 2025.
Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu bảo hiểm 4.139 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 320 tỷ đồng, giảm 14,2%. Doanh nghiệp tiếp tục định hướng tăng trưởng thận trọng, tối ưu hiệu quả. Đồng thời, PTI dự kiến phát hành cổ phiếu tăng vốn theo tỷ lệ 2:1 và "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%.
Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,760 ▼350K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼330K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 ▲1504K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 ▲1504K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1538K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1538K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1520K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17997 18272 18850
CAD 18473 18750 19368
CHF 32625 33009 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30069 30342 31370
GBP 34462 34854 35788
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15042 15630
SGD 20107 20390 20915
THB 736 800 853
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,262 30,286 31,538
JPY 161.75 162.04 170.75
GBP 34,733 34,827 35,807
AUD 18,233 18,299 18,874
CAD 18,707 18,767 19,342
CHF 32,943 33,045 33,815
SGD 20,278 20,341 21,017
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.45 17.15 18.54
THB 783.63 793.31 845.19
NZD 15,044 15,184 15,539
SEK - 2,782 2,863
DKK - 4,050 4,167
NOK - 2,710 2,789
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,191.45 - 6,948.42
TWD 750 - 902.98
SAR - 6,918.48 7,242.59
KWD - 83,855 88,671
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18153 18253 19181
CAD 18648 18748 19765
CHF 32842 32872 34446
CNY 3790.9 3815.9 3951.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30234 30264 31991
GBP 34739 34789 36549
HKD 0 3355 0
JPY 162.22 162.72 173.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15140 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20256 20386 21119
THB 0 763.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,154 26,204 26,357
USD20 26,154 26,204 26,357
USD1 26,154 26,204 26,357
AUD 18,224 18,324 19,433
EUR 30,407 30,407 31,818
CAD 18,604 18,704 20,013
SGD 20,346 20,496 21,062
JPY 162.83 164.33 168.91
GBP 34,664 35,014 36,140
XAU 16,748,000 0 17,152,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80