Đầu xuân làm gì để cả năm may mắn và sung túc?

(TBTCO) - Lì xì đầu xuân năm mới là một tục lệ của người Việt, với mong muốn trao đi cũng như nhận lại sự may mắn, thịnh vượng. Nhân dịp này, các ngân hàng cùng dành những phần quà lì xì đặc biệt bằng tiền mặt cùng hàng ngàn combo tài lộc gửi tặng các khách hàng khi gửi tiết kiệm và chi tiêu qua thẻ tín dụng.
aa
Đầu xuân làm gì để cả năm may mắn và sung túc?
Đầu xuân làm gì để cả năm may mắn và sung túc?

Chọn ngày gửi tiền để cả năm sung túc

Những ngày đầu tiên của năm mới, đặc biệt là ngày Vía Thần tài người dân thường đi mua vàng như một nét văn hóa tâm linh, cầu may mắn cho cả năm no đủ sung túc. Tuy nhiên, những năm gần đây, nhiều người đã có thói quen gửi tiền tiết kiệm vào những ngày này với mong muốn tài khoản luôn “đầy ắp”, sinh lời an toàn cả năm đồng thời nhận được những phần quà may mắn từ ngân hàng.

Trong năm mới Quý Mão 2023, VietinBank gửi tặng những phần quà lì xì dành cho các khách hàng sử dụng gói tài khoản thanh toán và gửi tiết kiệm từ 500 triệu đồng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên vào những ngày đặc biệt, cụ thể:

Tết âm lịch (Ngày mồng một Tết Quý Mão, tức 22/1 dương lịch): tặng lì xì trị giá 232.323 đồng.

Ngày Vía Thần tài (Ngày 10 âm lịch, từ 31/1 dương lịch): tặng lì xì trị giá 168.168 đồng.

Ngày Quốc tế phụ nữ (Ngày 8/3): tặng lì xì trị giá 183.183 đồng.

Trong những ngày đặc biệt, ngoài lựa chọn gửi tiết kiệm tại quầy, quý khách hàng có thể gửi trực tiếp trên ứng dụng ngân hàng số. Chỉ với 1 chiếc smartphone quý khách có thể dễ dàng thực hiện mọi giao dịch tài chính một cách nhanh chóng, an toàn, mọi lúc mọi nơi mà không phụ thuộc vào thời gian giao dịch của ngân hàng. Không chỉ vậy, khi gửi tiết kiệm online trên ứng dụng VietinBank iPay Mobile, khách hàng được cộng thêm đến 1,8% so với lãi suất niêm yết.

Ngoài những quà tặng gia tăng kể trên, các khách hàng vẫn được nhận đồng thời các ưu đãi theo mức tiền gửi lên đến 3,5 triệu đồng và cơ hội nhân 10 lần điểm thưởng Loyalty trong 10 ngày đầu năm mới âm lịch.

Giờ vàng chi tiêu - khai xuân đón lộc

Đầu năm, đặc biệt là các ngày mồng 1, nhiều người thường có xu hướng hạn chế các khoản chi tiêu với quan niệm tránh “rơi lộc”. Tuy nhiên vẫn có phần lớn người dân lại cho rằng, nhận được lộc đầu năm đầu tháng sẽ mang lại may mắn và hiệu quả hơn việc tránh xuất tiền trong những ngày này. Việc nhận được quà tặng cho các khoản chi tiêu trong những ngày đó tượng trưng cho điềm lành, cơ hội phát tài phát lộc cho gia chủ. Vì vậy, chi tiêu vào thời gian nào, ngày nào để được lợi đơn lợi kép, người tiêu dùng cần nghiên cứu và ghi nhớ ưu đãi từ các đơn vị trong những dịp đặc biệt này.

Điển hình các chủ thẻ của VietinBank trong năm mới này sẽ có cơ hội nhận được lộc hoàn tiền 1.000.000 VNĐ khi chi tiêu trong các khung giờ vàng của các ngày đặc biệt đầu năm. Cụ thể, ngân hàng này sẽ hoàn một triệu đồng cho các chủ thẻ có giá trị chi tiêu tích lũy từ 10 triệu đồng trong các khung giờ vàng (9h-12h và18h-21h) của các ngày đặc biệt như Tết Nguyên đán (21, 22, 23 và 24/1), ngày Thần tài (31/1), Lễ tình nhân (14/2) và ngày Quốc tế phụ nữ (8/3). Bên cạnh đó, khách hàng còn có cơ hội tham gia bốc thăm may mắn trúng giải thưởng lên đến một lượng vàng cùng hàng nghìn dặm bay Vietnam Airlines.

Để biết thêm các ưu đãi đặc biệt trong dịp đầu xuân Quý Mão 2023, các khách hàng có thể liên hệ các phòng giao dịch/chi nhánh của VietinBank trên toàn quốc hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng 1900 558 868.
Mai Phương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 6/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.106 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại ngân hàng dao động 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY đi ngang quanh 100,03 điểm, cho thấy USD tạm ổn định khi thị trường thận trọng chờ tín hiệu mới về lạm phát, chính sách Fed và rủi ro địa chính trị.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,699 ▼14K 1,729 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,699 ▼14K 173 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,679 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,203 ▼1386K 169,703 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,813 ▼1050K 128,713 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,814 ▼952K 116,714 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,814 ▼855K 104,714 ▼855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,186 ▼816K 100,086 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,731 ▼584K 71,631 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17654 17927 18505
CAD 18363 18639 19258
CHF 32239 32622 33269
CNY 0 3470 3830
EUR 29707 29979 31010
GBP 33985 34375 35311
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15291
SGD 19926 20209 20736
THB 723 787 840
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,892 29,916 31,156
JPY 160.99 161.28 169.96
GBP 34,231 34,324 35,303
AUD 17,874 17,939 18,512
CAD 18,591 18,651 19,221
CHF 32,562 32,663 33,428
SGD 20,096 20,158 20,828
CNY - 3,766 3,885
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 771.01 780.53 830.53
NZD 14,709 14,846 15,188
SEK - 2,738 2,818
DKK - 4,001 4,116
NOK - 2,654 2,732
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,123.43 - 6,870.24
TWD 744.55 - 896.42
SAR - 6,917.51 7,241.74
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 17834 17934 18860
CAD 18543 18643 19655
CHF 32487 32517 34099
CNY 3766.8 3791.8 3927
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31650
GBP 34291 34341 36094
HKD 0 3355 0
JPY 161.57 162.07 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14813 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80