Giá vàng hôm nay (23/10): Vàng trong nước ổn định, thế giới giảm sau đợt tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng trong nước rạng sáng nay ổn định ngưỡng trên 71 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới có xu hướng giảm với vàng giao ngay giảm 1,2 USD so với mức chốt phiên giao dịch tuần trước xuống còn 1.980 USD/ounce.
aa
Giá vàng hôm nay (23/10): Vàng trong nước ổn định, thế giới giảm sau đợt tăng mạnh
Giá vàng trong nước rạng sáng nay ổn định ngưỡng trên 71 triệu đồng/lượng. Ảnh: T.L

Thị trường trong nước

Giá vàng trong nước rạng sáng nay ổn định ngưỡng trên 71 triệu đồng/lượng. Hiện tại, giá vàng miếng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau.

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang niêm yết mức 70,25 triệu đồng/lượng mua vào và 71,07 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 70,10 triệu đồng/lượng mua vào - 70,65 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng DOJI tại khu vực Hà Nội neo ở mức 70,3 triệu đồng/lượng mua vào và 71,1 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Giá vàng miếng Phú Quý SJC đang niêm yết ở mức 70,15 triệu đồng/lượng mua vào và 71 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng miếng PNJ đang mua vào mức 70,2 triệu đồng/lượng và bán ra mức 71,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng Bảo Tín Minh Châu neo ở mức 70,25 triệu đồng/lượng mua vào và 70,95 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới điều chỉnh giảm sau đợt tăng mạnh

Giá vàng hôm nay (23/10): Vàng trong nước ổn định, thế giới giảm sau đợt tăng mạnh
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua. Ảnh: T.L

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h hôm nay (theo giờ Việt Nam) giao ngay ở mức 1.980,900 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,905 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 12,345 triệu đồng/lượng.

Các nhà đầu tư bán lẻ vẫn rất lạc quan về kim loại màu vàng trong tuần kết thúc vào ngày 27/10, trong khi các nhà phân tích thị trường kỳ vọng sẽ có một đợt giảm giá sau đợt tăng đột biến kéo dài 2 tuần này.

Dự báo

Trong số các nhà phân tích Phố Wall tham gia khảo sát, 31% dự báo vàng sẽ tăng trong tuần này; 46% dự báo giá sẽ giảm. Trong khi đó, 69% nhà đầu tư bán lẻ kỳ vọng vàng sẽ tăng, 20% cho rằng giá sẽ giảm.

Ole Hansen, chiến lược gia hàng hóa của Ngân hàng Saxo, dự báo giá sẽ giảm. Ông nói rằng, không phải vì động lực tăng giá của vàng đã hết mà vì thị trường cần phải củng cố với mức kháng cự 1.985 USD/ounce.

Marc Chandler, Giám đốc điều hành của Bannockburn Global Forex, cũng kỳ vọng vàng sẽ giảm trong tuần này. Chandler nói rằng, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị chưa có dấu hiệu chấm dứt, thật khó để thấy vàng giảm nếu không có một số giải pháp cho tình hình ở Trung Đông. Tuy nhiên, ông cho rằng, mức 2.000 USD/ounce là mức quan trọng về mặt tâm lý và đối với các nhà giao dịch theo đà ngắn hạn, vàng sẽ giảm một chút trước đi tăng trở lại. Ông dự báo, mức hỗ trợ ban đầu có thể ở gần 1.950 USD/ounce và sau đó là 1.920 USD/ounce.

Chiến lược gia thị trường cấp cao James Stanley của Forex.com cũng dự đoán vàng sẽ giảm. Ông giải thích, vàng đã tăng quá nhanh trong 2 tuần qua. Thế nên, một đợt chốt lời có thể sẽ được kích hoạt trong tuần này./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Kim TT/AVPL 17,260 ▼120K 17,560 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼120K 16,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼120K 15,950 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼120K 17,050 ▼120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼120K 17,000 ▼120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼120K 16,980 ▼120K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 15,820 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼50K
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 ▼2K 17,652 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 ▼2K 17,653 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,733 ▼2K 1,763 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,733 ▼2K 1,764 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,713 ▼2K 1,748 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,569 ▼198K 173,069 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,363 ▼150K 131,263 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,126 ▼136K 119,026 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,889 ▼122K 106,789 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,169 ▼116K 102,069 ▼116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,149 ▼83K 73,049 ▼83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 ▼2K 1,765 ▼2K
Cập nhật: 02/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17625 17898 18473
CAD 18424 18701 19320
CHF 32408 32791 33455
CNY 0 3470 3830
EUR 29808 30080 31113
GBP 34118 34508 35450
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14769 15356
SGD 19941 20224 20751
THB 720 784 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,001 30,025 31,267
JPY 161.35 161.64 170.34
GBP 34,397 34,490 35,472
AUD 17,891 17,956 18,527
CAD 18,621 18,681 19,257
CHF 32,757 32,859 33,634
SGD 20,105 20,168 20,828
CNY - 3,796 3,914
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.63 780.15 830.15
NZD 14,799 14,936 15,292
SEK - 2,749 2,831
DKK - 4,015 4,131
NOK - 2,663 2,741
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,136.7 - 6,887.11
TWD 743.4 - 895.05
SAR - 6,894.82 7,219.16
KWD - 83,538 88,339
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17826 17926 18862
CAD 18615 18715 19735
CHF 32717 32747 34359
CNY 3771.9 3796.9 3932.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30027 30057 31783
GBP 34476 34526 36281
HKD 0 3355 0
JPY 162.2 162.7 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14898 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20133 20263 20985
THB 0 750.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80